Chuyển đến nội dung
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
Dịch vụ
Bản tin
Liên hệ

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 04/2026

Nội dung trong bài viết này

Tải bản tin thuế và kế toán tháng 04.2026 (tiếng Việt) tại đây.

Download Tax & Accounting Newsletter 04.2026 here.

在此处下载时事通讯

Một số điểm mới Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNDN

Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC nhằm hướng dẫn chi tiết Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Sau đây là một số quy định đáng chú ý:

  1. Quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ:

Chi phí
Hồ sơ
Hồ sơ liên quan chi phí được trừ
Mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân, hộ kinh doanhBảng kê thu mua theo mẫu 02/TNDNChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từ 5 triệu đồng/ngày/người trở lên
Mua hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toánHợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụBiên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụvà khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệpQuyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức;Văn bản đề nghị hỗ trợ của tổ chức hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí phục vụ cho hoạt động của tổ chức được phê duyệt (nếu có).
Chi đào tạo và giáo dục nghề nghiệpHợp đồng lao động/thỏa ước lao động tập thể/quy chế tài chính có quy định về khoản chi đào tạo;Quyết định cử đi học;Hồ sơ đăng ký học (bản sao);Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập.
Chi tài trợ (giáo dục, y tế, văn hóa, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách, …)Biên bản xác nhận khoản tài trợ theo mẫu 01/TNDN
Khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ…Hồ sơ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộngVăn bản chấp thuận chủ trương hoặc phê duyệt dự án xây dựng công trình công cộng do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệmQuyết định đầu tư hoặc hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền
Các chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNQuyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính;Hồ sơ dự án hoặc đề án liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính.
Các khoản chi do DN ủy quyền/giao cho NLĐ trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ HĐSXKD của DN từ 05 triệu đồng trở lênHóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của DN quy định việc ủy quyền hoặc cho phép NLĐ được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ HĐSXKD của DN;Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của NLĐ khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của DN;Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của DN thanh toán lại cho NLĐ.
Hồ sơ liên quan các chi phí chưa tương ứng với doanh thu
Chi phí của bên tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầuHồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu;Kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có);Các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu, đầu tư cho sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành côngBáo cáo nghiên cứu phát triển thị trường, sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định tại điểm i2, khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Chi phí thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp… trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanhQuyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có);Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng.
Chi phí khấu hao hoặc phân bổ đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuêHồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;Hồ sơ quản lý, hạch toán tài sản.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; chi phí khôi phục sau tạm ngừng kinh doanh; chi phí hoàn trả hiện trạng khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt độngGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp/chi nhánh/địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báoThông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh; trường hợp hoàn trả lại hiện trạng phải có biên bản bàn giao hiện trạng
Chi phí giới thiệu, marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàngBáo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không còn giá trị sử dụng; hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụngQuyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện;Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm;Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; Quyết định xử lý của Hội đồng xử lý.
Chi phí hủy tài sản hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụngQuyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản;Biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm;Quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý.
Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuấtBiên bản xác định việc hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN
Hoạt độngThời điểm xác định doanh thu
Xuất khẩu hàng hoáNgày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.Nếu hợp đồng không quy định: căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.
Vận tải hàng khôngThời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua
Xây dựng, lắp đặt (kể cả đóng tàu)Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền).
Cung cấp điện, nướcNgày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
Hoạt độngThời điểm xác định doanh thu (đối với doanh nghiệp nước ngoài)
Chuyển nhượng vốnThời điểm chuyển quyền sở hữu vốn
Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửiThời điểm chuyển nhượng
Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương laiThời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn
  • Quản lý vốn đầu tư mở rộng

Khi triển khai thực hiện dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất tại thời điểm nộp tờ khai Quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu thực hiện dự án ĐTMR để thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án ĐTMR.

Nếu có thay đổi về số vốn đầu tư đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện thông báo lại cho cơ quan thuế.

  • Tài sản cố định hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học công nghệ

Đối với tài sản đã được sử dụng cho hoạt động nghiên cứu KH&CN nhưng chưa hết hao mòn, nếu được chuyển giao sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì phần giá trị còn lại của tài sản phải được ghi nhận vào thu nhập khác. Đồng thời, giá trị còn lại này được tiếp tục trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu Thuế TNDN.

Ngoài ra, doanh nghiệp có trách nhiệm lập Báo cáo trích lập và sử dụng Quỹ phát triển KH&CN theo Mẫu số 03-6/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý Thuế, nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng Quỹ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 12/03/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Một số điểm mới quy định tại Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật thuế TNCN

Chính phủ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tại dự thảo, một số thay đổi về thuế TNCN từ 01/07/2026 cụ thể:

  1. Bổ sung nhóm thu nhập miễn thuế

Dự thảo bổ sung thêm các khoản thu nhập được miễn thuế, nâng tổng số lên khoảng 21 nhóm, trong đó đáng chú ý là các nhóm mới:

Nhóm thu nhậpNội dung chính
Công nghệ, R&DThu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Nhân lực chất lượng caoThu nhập của nhân lực công nghệ cao, công nghệ số (miễn 5 năm)
Khởi nghiệp sáng tạoThu nhập của nhà đầu tư, sáng lập viên, chuyên gia
Carbon, môi trườngThu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ carbon
Tổ chức quốc tếThu nhập từ dự án ODA, tổ chức quốc tế
  •  Mở rộng và bổ sung các khoản thu nhập miễn thuế, thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế
Khoản thu nhậpQuy định hiện hànhDự thảo mới
Tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm và ngày không nghỉ phépChỉ miễn phần cao hơn so với giờ làm việc bình thườngMiễn toàn bộ thu nhập từ làm thêm giờ
Trợ cấp thôi việc, mất việcMiễn trong phạm vi theo Bộ luật Lao độngMiễn toàn bộ, kể cả phần vượt mức (nếu doanh nghiệp có quy định)
Bảo hiểm hưu trí, nhân thọ do DN đóngGiới hạn mức miễn thuế là không quá 1 triệu đồng/người/thángTăng mức trần miễn thuế lên 3 triệu đồng/người/tháng
Tiền ăn giữa ca, ăn trưaMức khống chế không quá 730.000 đồng/người/thángNâng mức khống chế lên 1,2 triệu đồng/người/tháng
  •  Bổ sung các khoản giảm trừ mới

Dự thảo đề xuất cho phép trừ thêm một số khoản trước khi tính thuế:

Phương án 1Phương án 2
+ Chi khám chữa bệnh: không quá 20 triệu đồng/năm. + Chi giáo dục đào tạo: không quá 21 triệu đồng/năm+ Chi khám chữa bệnh: không quá 23 triệu đồng/năm. + Chi giáo dục đào tạo: không quá 24 triệu đồng/năm
  •  Nâng ngưỡng chịu thuế một số khoản thu nhập
Khoản thu nhậpNgưỡng cũNgưỡng mới
Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao của cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng2 triệu/lần3 triệu/lần
Khoản thu nhập đã được khấu trừ thuế 10% (không yêu cầu quyết toán)10 triệu đồng/tháng15 triệu đồng/tháng

Chi phí khấu hao TSCĐ trên đất mượn

Về nguyên tắc, trường hợp doanh nghiệp mượn đất và có công trình trên khu đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Công văn 2373/CT-CS ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Cục thuế

Xuất hóa đơn khi xuất điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán độc lập để bán

Tổ chức kinh doanh khi xuất điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán độc lập để bán thì sử dụng hóa đơn GTGT điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau. Thuế suất thuế GTGT căn cứ theo thuế suất của hàng hóa điều chuyển.

Công văn 2194/CT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Cục thuế

Khai bổ sung hoàn thuế khi người mua trả lại hàng bán

Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, đồng thời nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế và Điều 21 Thông tư số 80/2021/TT-BTC vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước.

Công văn số 2193/CT-CS ngày 08/04/2025 của Cục thuế

Thuế GTGT khi doanh nghiệp ký hợp đồng thuê doanh nghiệp khác trồng trọt, chăn nuôi

Pháp luật về thuế GTGT giai đoạn trước và sau ngày 01/7/2025 đều quy định thống nhất về việc sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp A ký hợp đồng trồng trọt, chăn nuôi với doanh nghiệp B theo hình thức nhận tiền công từ doanh nghiệp B hoặc bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp B thì bản chất sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi bán cho doanh nghiệp B (bao gồm tiền công trồng trọt, chăn nuôi nhận từ doanh nghiệp B) là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Công văn 2269/CT-CS 10 tháng 4 năm 2026 của Cục Thuế

Đối với hàng hóa, dịch vụ chưa được thanh toán phải có hợp đồng

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán được quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính thì quy định về hồ sơ phải có hợp đồng được áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Công văn 3716/NBI-QLDN2 ngày 02/04/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình

Chính sách thuế TNDN đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận KHCN

Căn cứ các quy định nêu trên thì trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận KHCN theo quy định của Luật KHCN và ĐMST số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo); trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận KHCN theo quy định của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP thì được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP và Thông tư số 03/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).

Theo thông tin tại hồ sơ thì mặc dù Công ty CP dược phẩm Minh Dân được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ ngày 09/10/2025 (sau ngày Luật KHCN và ĐMST có hiệu lực thi hành) nhưng Giấy chứng nhận do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình cấp nên điều kiện cấp Giấy và thủ tục cấp Giấy vẫn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP. Do đó, nếu Công ty không thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp KHCN theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP thì Công ty chỉ được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP (miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).

Tuy nhiên, trước khi được cấp Giấy chứng nhận DN KHCN, Công ty đã được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện khác với mức thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế TNDN 04 năm và giảm thuế TNDN 09 năm tiếp theo theo quy định của Luật thuế TNDN 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành (từ năm 2008 đến năm 2021). Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, về xác định thời gian ưu đãi còn lại, Công ty không được tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ năm 2025.

Công văn 2191/CT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Cục thuế

Hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ hàng nước ngoài

Việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu từ ngày 01/07/2025 thì không được hoàn thuế GTGT nộp thừa.

Công văn 45806/CHQ-NVTHQ ngày 30/12/2025 của Cục Hải quan

Chính sách ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với lãi tiền gửi có kỳ hạn

Thời gian hưởng miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Dự án đầu tư mới phát sinh khoản thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu. Trường hợp Công ty có thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi có kỳ hạn thì đây là khoản thu nhập khác phải kê khai, nộp thuế và không được hưởng quy định ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới.

Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được ưu đãi thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng cho từng khoản thu nhập.

Công văn 1983/CT-CS ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Cục thuế

Chính sách thuế GTGT đối với hàng mẫu

Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu trong nước không thu tiền thực hiện đúng quy định pháp luật về thương mại và đầu vào của hàng hóa này đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo Điều 25 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.

Công văn 4711/DON-QLDN2 ngày 01/04/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai

Chia nhỏ giao dịch thanh toán tiền mặt và rủi ro về thuế

Theo quy định thì các khoản thanh toán từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Việc thanh toán tiền lương cho người lao động phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động, chi trả đúng đối tượng và có chứng từ chi trả theo đúng quy định. Qua kiểm tra cơ quan Thuế phát hiện Công ty cố ý chia nhỏ số lần chi trả nhằm “né tránh” quy định thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại nghĩa vụ thuế căn cứ vào bản chất giao dịch thực tế.

Công văn 1267/KHH-QLDN2 ngày 24/03/2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Trường hợp Công ty mua trực tiếp túi ni lông đã được nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi trường của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hóa hoặc giá thành sản phẩm sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 152/2011/TT-BTC. Trường hợp Công ty bán hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 152/2011/TT-BTC.

Công văn 4006/DON-QLND1 ngày 23/03/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai

Ảnh hưởng của việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đến ưu đãi thuế TNDN

Trường hợp dự án nhà máy sản xuất của Công ty có giấy chứng nhận đầu tư số 3204833462 chứng nhận lần đầu ngày 20/12/2018 tại địa chỉ đường số 1, KCN Nhơn Trạch VI, xã Phước An, tỉnh Đồng Nai thực hiện sản xuất các loại dây đai bằng nhựa, khóa dây đai bằng nhựa và nguyên phụ liệu đóng gói khác, Dự án này được hưởng ưu đãi miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ

Sau đó ngày 16/06/2025 Công ty thực hiện thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thay đổi Nhà đầu tư từ Ông Han Minsop và bà Han Jungseo thành Công ty TNHH Samkwang CF Vina, cập nhật Tổ chức kinh tế thực hiện dự án là Công ty TNHH Shinkwang CF Vina, điều chỉnh tên dự án thành nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Shinkwang CF Vina và mục tiêu hoạt động thành sản xuất các chi tiết hộp số ô tô (trục đầu ra, hợp ly bánh răng). Đến ngày 26/08/2025 Công ty tiếp tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh Tổ chức thực hiện thành Công ty TNHH Samkwang CF Vina và tên dự án thành nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Samkwang CF Vina. Các sự thay đổi này làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì Dự án của Công ty không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định cho thời gian còn lại theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 18/06/2014.

Công văn 3648/DON-QLDN1 ngày 13/03/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai

Hoá đơn GTGT và thuế nhà thầu hoàn trả phí bảo lãnh

Trường hợp tháng 5/2025, Công ty đã thanh toán khoản phí hỗ trợ tiền mặt cho các thành viên góp vốn để nhận được sự hỗ trợ thanh toán từ tháng 06/2025 đến tháng 05/2026 cho khoản vay ngân hàng trong trường hợp Công ty không có khả năng hoàn trả khoản vay. Đến tháng 02/2026, Công ty đã thanh toán toàn bộ khoản vay ngân hàng, các bên thành viên góp vốn sẽ hoàn trả khoản phí hỗ trợ tiền mặt cho thời gian không thực hiện hỗ trợ (từ tháng 02/2026 đến tháng 05/2026) thì:

+ Đối với các hoá đơn GTGT do bên thành viên góp vốn là công ty Việt Nam có trụ sở tại Việt Nam đã lập, sau đó có sự thay đổi so với thực tế thì thực hiện theo quy định tại tiết c4 điểm c khoản 4 và điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ.

+ Đối với các hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài đã kê khai, Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn 2374/HYE-QLDN1 ngày 12/03/2026 của Thuế tỉnh Hưng Yên

Chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập sang công ty cổ phần – được hưởng miễn thuế TNDN?

Trường hợp Công ty đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 05/12/2025 từ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành công ty cổ phần và đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định thì Công ty thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

Công văn 502/GLA-QLDN1 ngày 07/02/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai

Thanh toán hàng mua của nông dân thông qua ủy quyền thanh toán

Trường hợp Công ty mua hàng hóa của nông dân lập hợp đồng ủy quyền cho một nông dân khác có số tài khoản ngân hàng làm đại diện nhận tiền chuyển khoản của Công ty không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 thì không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.

Công văn 932/CTH-QLDN1 ngày 09/02/2026 của Thuế tỉnh Cần Thơ

Quy định về gộp kỳ tính thuế kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025

Qua rà soát chính sách thuế TNDN (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc Hội, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ Tài chính), kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi không còn việc gộp kỳ tính thuế vào năm tiếp theo đối với trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và kỳ tính thuế năm cuối cùng (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) có thời gian ngắn hơn 03 tháng để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (như quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính trước đây).

Các doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 hoặc các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng không được gộp kỳ tính thuế TNDN năm 2025 với kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Các đơn vị phải thực hiện nộp hồ sơ khai Quyết toán thuế TNDN năm 2025 tới cơ quan Thuế trực tiếp theo quy định.

Công văn 2800/BNI-QLDN1 ngày 20/03/2026 của Thuế tỉnh Bắc Ninh

Chính sách thuế GTGT đối với các dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài cho các khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng Việt Nam để cung cấp dịch vụ logistics được thực hiện (diễn ra) tại nước ngoài không thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa, thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.

Các dịch vụ khác liên quan đến dịch vụ logistics thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT.

Công văn 33/TMĐT – QLT3 ngày 06/03/2026 của Chi cục Thuế TMĐT

Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu qua kho ngoại quan

Điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện là hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và giao hàng tại kho ngoại quan nhưng chưa xác định được điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì chưa có căn cứ áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng bán hàng hoá cho thương nhân nước ngoài và chỉ định giao hàng cho bên thứ 3 là doanh nghiệp Việt Nam có điểm giao hàng thông qua kho ngoại quan thì Bộ Tài chính đã có ý kiến tại công văn số 1872/BTC-CT, cụ thể:

 “Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao hàng cho bên thứ ba là doanh nghiệp Việt Nam thông qua kho ngoại quan không đáp ứng được điều kiện hàng hóa xuất khẩu bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nên không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.”

Công văn 873/CT-CS ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Cục Thuế

Chia sẻ bài viết:

Những bản tin trước

Cập nhật thuế nhà thầu 2026
Bản tin

CẬP NHẬT CÁC ĐIỂM MỚI THUẾ NHÀ THẦU 2025 – 2026

Xem chi tiết
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2025
Bản tin

[TẢI MIỄN PHÍ] Ebook Hướng dẫn Quyết toán Thuế Thu nhập cá nhân năm 2025

Xem chi tiết
Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2025
Bản tin

[TẢI MIỄN PHÍ] Ebook Hướng dẫn Quyết toán Thuế TNDN năm 2025 – AUD Việt Nam

Xem chi tiết
Xem thêm bản tin khác

Tư vấn cùng chúng tôi

AUD với hơn 17 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp dịch vụ, giải pháp kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính cùng với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tin rằng sẽ làm bạn hài lòng.

AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN AUD VIỆT NAM

GPĐKKD số 0401980437 được Sở KH và ĐT TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/06/2019.
Là công ty kiểm toán độc lập với đội ngũ chuyên gia, kiểm toán viên, kế toán viên dày dặn kinh nghiệm với các bằng cấp như CPA, MBA, LL.M… chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, kế toán… Với lợi thế về nhân lực có chuyên môn cao, AUD Việt Nam đã cung cấp dịch vụ cho hàng trăm doanh nghiệp, tổ chức…trên toàn quốc.

DMCA.com Protection Status

Dịch vụ

  • Dịch vụ kiểm toán BCTC
  • Dịch vụ kiểm toán XDCB
  • Dịch vụ kế toán
  • Dịch vụ hoàn thuế
  • Dịch vụ lập hồ sơ GD liên kết
  • Dịch vụ chuyển đổi BCTC
  • Dịch vụ khác

Liên hệ

  • Trụ sở: 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Cẩm Lệ, Đà Nẵng
  • Chi nhánh: 39 Xuân Quỳnh, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
  • Chi nhánh: 23 Ni Sư Huỳnh Liên, Phường Bảy Hiền, TP Hồ Chí Minh
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • Mon - Sat: 8:00 - 17:00

© 2024 AUD Việt Nam

Hỗ trợ tư vấn

AUD Việt Nam đồng hành cùng Khách hàng

Mr. Minh Khối tài chính Mr. Hải Khối tài chính Mr. Hùng Khối xây dựng