Chuyển đến nội dung
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
Dịch vụ
Bản tin
Liên hệ

CẬP NHẬT NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP VỀ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

Nội dung trong bài viết này

Tải bản tin cập nhật Nghị định 254 tại đây.

Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP (“Nghị định 254”) quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Nghị định 254 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026; đồng thời Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày này. Sau đây là một số thay đổi quan trọng đáng chú ý:

Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

    Nghị định 254 nêu rõ thêm một số trường hợp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn:

    • Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế) thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

    Nghị định 254 lần đầu quy định tập trung tại một điều khoản riêng (Điều 7) các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, đồng thời bổ sung thêm nhiều trường hợp mới, cụ thể:

    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng thuộc diện lập bảng kê thu mua theo pháp luật về thuế TNDN;
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập cho thuê bất động sản; thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (giải trí, game, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà đã được doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp khấu trừ thuế;
    • Các khoản phí và các khoản thu khác từ hoạt động tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi/chứng khoán sơ cấp/giấy tờ có giá, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh;

    Lưu ý: đối với giao dịch bán ngoại tệ: lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch vào cuối tháng và cung cấp khi cơ quan thuế/cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

    • Góp vốn bằng tài sản vào tổ chức kinh tế;
    • Tài sản điều chuyển giữa công ty mẹ và đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, và khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
    • Máy móc, thiết bị cho mượn là TSCĐ, CCDC phục vụ gia công của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu;
    • Các trường hợp tiêu dùng nội bộ, thu nhập không liên quan đến bán hàng hóa, dịch vụ (bồi thường bằng tiền kể cả bồi thường đất, tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của bảo hiểm, thu hộ, thù lao thu hộ chi hộ cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính) (các trường hợp được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

    Thời điểm lập hóa đơn

    Thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ

    • Khoản đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự (*) để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ không phải lập hóa đơn.
        • Khoản tạm ứng theo hợp đồng không còn được loại trừ đối với một số ngành như trước đây (kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng). Từ 01/7/2026, khi thu các khoản tạm ứng của tất cả các dịch vụ đều phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

        (*) Theo quy định tại Điều 328 Bộ Luật Dân sự:

        “1. đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

        2. trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”

        Và theo quy định tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

        “Điều 37. Trường hợp không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước

        Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.”

        Do đó, khuyến nghị doanh nghiệp khi lập hợp đồng cần phân biệt rõ “đặt cọc” (theo Bộ luật Dân sự) với “tạm ứng/trả trước” để đảm bảo thực hiện đúng quy định về hóa đơn.

        Bổ sung, mở rộng danh mục ngành lập hóa đơn theo thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu

        Đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát dữ liệu giữa các bên, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát (chậm nhất theo mốc quy định). Danh mục được bổ sung, mở rộng gồm:

        • Dịch vụ tài sản mã hóa
        • Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
        • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải
        • Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử
        • Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số
        • Dịch vụ bảo hiểm
        • Dịch vụ bảo vệ
        • Dịch vụ vận tải hành khách cho doanh nghiệp, tổ chức bổ sung thêm hình thức xe hợp đồng, xe mô tô 2 bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ.

        Dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng

        Nghị định 254 quy định các dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng, bao gồm:

        • Dịch vụ ngân hàng
        • Dịch vụ trung gian thanh toán
        • Dịch vụ thông tin tín dụng
        • Kinh doanh chứng khoán
        • Giao dịch tài sản mã hóa
        • Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
        • Kinh doanh bảo hiểm
        • Dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử
        • Dịch vụ ngừng, cấp điện trở lại
        • Dịch vụ thương mại điện tử
        • Dịch vụ bưu chính, vận chuyển trực tiếp phục vụ hoạt động thương mại điện tử
        • Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt
        • Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh
        • Dịch vụ trông giữ xeHoạt động chiếu phim
        • và các dịch vụ khác.

        Các dịch vụ trên nếu đáp ứng điều kiện có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch và lưu dữ liệu thu tiền theo từng giao dịch, thì cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch của doanh nghiệp được chuyển đến cơ quan thuế theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254. Người bán lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo tháng hoặc quý (từ ngày đầu đến ngày cuối kỳ) theo mẫu của Bộ Tài chính, gửi cơ quan thuế chậm nhất là hạn nộp Tờ khai thuế GTGT.

        Hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

        Thay đổi cách xác định ngày xác định doanh thu: là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau (Nghị định 70 trước đây quy định ngày xác định doanh thu là từ 00:00 đến 23:59 cùng ngày).

        Bán hàng ban đêm, không có phần mềm lập hóa đơn tự động

        Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động mà phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động: thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

        Nội dung trên hóa đơn

        • Đối với trường hợp bán ô tô, xe máy: hóa đơn điện tử phải có đủ các thông tin: họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

        (điểm a.1.1, khoản 5 Phụ lục kèm theo Nghị định)

        • Đối với kinh doanh dịch vụ vận tải: Riêng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện, hành trình (điểm đi – điểm đến).

        (điểm a.1.2, khoản 5 Phụ lục kèm theo Nghị định)

        • Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.

        Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

        (điểm b, khoản 4 Phụ lục kèm theo Nghị định)

        Chia sẻ bài viết:

        Những bản tin trước

        Cập nhật Nghị định 253 thuế TNCN
        Bản tin

        NGHỊ ĐỊNH 253/2026/NĐ-CP VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

        Xem chi tiết
        Nghị định 252 quản lý thuế
        Bản tin

        NGHỊ ĐỊNH 252/2026/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

        Xem chi tiết
        Bản tin thuế tháng 06 & 07.2026
        Bản tin

        BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 06 & 07.2026

        Xem chi tiết
        Xem thêm bản tin khác

        Tư vấn cùng chúng tôi

        AUD với hơn 17 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp dịch vụ, giải pháp kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính cùng với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tin rằng sẽ làm bạn hài lòng.

        AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam

        CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
        VÀ TƯ VẤN AUD VIỆT NAM

        GPĐKKD số 0401980437 được Sở KH và ĐT TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/06/2019.
        Là công ty kiểm toán độc lập với đội ngũ chuyên gia, kiểm toán viên, kế toán viên dày dặn kinh nghiệm với các bằng cấp như CPA, MBA, LL.M… chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, kế toán… Với lợi thế về nhân lực có chuyên môn cao, AUD Việt Nam đã cung cấp dịch vụ cho hàng trăm doanh nghiệp, tổ chức…trên toàn quốc.

        DMCA.com Protection Status

        Dịch vụ

        • Dịch vụ kiểm toán BCTC
        • Dịch vụ kiểm toán XDCB
        • Dịch vụ kế toán
        • Dịch vụ hoàn thuế
        • Dịch vụ lập hồ sơ GD liên kết
        • Dịch vụ chuyển đổi BCTC
        • Dịch vụ khác

        Liên hệ

        • Trụ sở: 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Cẩm Lệ, Đà Nẵng
        • Chi nhánh: 39 Xuân Quỳnh, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
        • Chi nhánh: 23 Ni Sư Huỳnh Liên, Phường Bảy Hiền, TP Hồ Chí Minh
        • 0236 36 333 99
        • aud@aud.vn
        • Mon - Sat: 8:00 - 17:00

        © 2024 AUD Việt Nam

        Hỗ trợ tư vấn

        AUD Việt Nam đồng hành cùng Khách hàng

        Mr. Minh Khối tài chính Mr. Hải Khối tài chính Mr. Hùng Khối xây dựng