Tải Bản tin Thuế và Kế toán tháng 08/2026 tại đây.
Giảm 30% thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ tính thuế 2026 – 2027
Ngày 24/08/2026, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027, cụ thể:
| Sắc thuế | Mức giảm | Đối tượng được giảm | Điều kiện được giảm |
| Thuế thu nhập cá nhân | 30% | Hoạt động kinh doanh của cá nhân cư trú | Doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026, năm 2027 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 30% | Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (*) | Doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026, năm 2027 |
(*) Không áp dụng đối với doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau khi Nghị quyết có hiệu lực, nếu tổng doanh thu của các doanh nghiệp được chia, tách trong năm 2026 hoặc năm 2027 vượt 10 tỷ đồng.
Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các Luật, Nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm nêu trên được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 24/08/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Thông tư số 118/2026/TT-BTC hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam
Nghị quyết 222/2025/QH15 ngày 27/06/2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế (TTTCQT) tại Việt Nam và Nghị định 324/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ đã cho phép thành viên của TTTCQT được lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán khi lập báo cáo tài chính. Ngày 18/08/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 118/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam.
1. Đối tượng áp dụng
- Là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 222/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
- Có nhu cầu, đủ khả năng và nguồn lực để áp dụng.
2. Thể thức áp dụng
| Nguyên tắc | Nội dung |
| Áp dụng nguyên mẫu | Áp dụng nguyên mẫu và không có bất cứ sự điều chỉnh nào đối với các quy định của Chuẩn mực quốc tế về kế toán đang có hiệu lực |
| Nhất quán theo năm tài chính | Phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Việc bắt đầu áp dụng hoặc dừng áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo |
| Chất lượng thông tin | Báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát |
3. Nơi nhận, kỳ báo cáo và thời hạn nộp
- Báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập và nộp cho Cơ quan điều hành, Cơ quan giám sát và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Kỳ báo cáo và thời hạn nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam.
- Báo cáo tài chính lập theo Chuẩn mực quốc tế về kế toán được sử dụng để gửi các cơ quan chức năng và công khai theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp lựa chọn áp dụng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.
- Bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin và giải trình rõ ràng, minh bạch với cơ quan thuế, cơ quan quản lý và cơ quan giám sát.
- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực quốc tế về kế toán trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất.
- Gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày trước ngày áp dụng hoặc dừng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.
5. Điều khoản chuyển tiếp
- Doanh nghiệp chuyển từ chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán đang áp dụng sang hệ thống Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải trình bày thông tin so sánh và thuyết minh đầy đủ theo IFRS 1 – Lần đầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
- Doanh nghiệp đang áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán theo Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 324/2025/NĐ-CP tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
6. Hiệu lực và tổ chức thực hiện
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027.
- Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán) cập nhật thường xuyên và công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính danh sách doanh nghiệp, tổ chức kinh tế lựa chọn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của doanh nghiệp về việc áp dụng hoặc dừng áp dụng, Bộ Tài chính sẽ điều chỉnh lại danh sách công khai.
Tổng hợp công văn về khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập chi trả sau khi người lao động nghỉ việc
Công văn 7455/TNI-QLDN1 ngày 22/08/2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh
Trường hợp Công ty chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ nêu trên.
Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Công văn 16270/DON-QLDN1 ngày 22/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Công văn 6661/QNG-QLDN1 ngày 06/08/2026 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2026, trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình; trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Công văn 10049/NBI-QLDN1 ngày 03/08/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình
- Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/06/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/07/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
- Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ; phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Câu trả lời của Thuế tỉnh Bắc Ninh trên website hỏi đáp của Bộ Tài chính (ngày 27/08/2026)
Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương, thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi trả cho cá nhân. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Câu trả lời của Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh trên website hỏi đáp của Bộ Tài chính (ngày 27/08/2026)
Trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì Công ty được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật, không tính vào thu nhập chịu thuế; phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN và nguyên tắc khấu trừ bảo hiểm bắt buộc
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Theo đó, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc của người lao động theo nguyên tắc khoản đóng góp bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền do tổ chức bảo hiểm, quỹ hưu trí bổ sung, doanh nghiệp bảo hiểm cấp và xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp.
Khi Công ty chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho cá nhân cư trú là thành viên hội đồng quản trị không ký hợp đồng lao động thì Công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng số tiền trước khi chi trả mà không được trừ các khoản bảo hiểm mà thành viên hội đồng quản trị tự đóng toàn bộ thông qua Công ty.
Nguồn: Công văn 7412/DAN-QLDN2 ngày 10/08/2026 của Thuế Thành phố Đà Nẵng
Thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; thể hiện tại Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế tài chính hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác của Công ty.
Trường hợp Công ty là đơn vị trực tiếp chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi thực hiện chi trả, theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Nguồn: Công văn 4505/KHH-QLDN1 ngày 19/08/2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa
Lưu ý thuế TNDN đối với khoản tiền lương chi trả qua người được ủy quyền
Công ty có trách nhiệm trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì Công ty có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Việc ủy quyền phải bảo đảm về nội dung và hình thức ủy quyền theo quy định tại Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
Các khoản tiền lương, tiền công này được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 và không thuộc các trường hợp không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
Nguồn: Công văn 7289/DAN-QLDN2 ngày 13/08/2026 của Thuế Thành phố Đà Nẵng
Chính sách thuế đối với khoản tiền bồi thường nhận hộ cho công ty mẹ ở nước ngoài
Trường hợp Công ty nhận hộ khoản tiền bồi thường từ nhà cung cấp cho Công ty mẹ tại Hoa Kỳ thì khoản thu nhập này chịu thuế TNDN, áp dụng tỷ lệ 2% trên khoản tiền bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 và Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026.
Nguồn: Công văn 16081/DON-QLDN1 ngày 20/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Chính sách thuế TNDN và thuế TNCN đối với chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng
Về thuế TNDN: Trường hợp Công ty tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây lắp/dự án bất động sản thì khoản kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vượt mức theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai được xác định là khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về thuế TNCN: Khoản thu nhập của hộ dân có đất bị thu hồi được Công ty tự thỏa thuận và chi trả thêm ngoài đơn giá theo phương án bồi thường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định.
Nguồn: Công văn 3938/PTH-QLDN2 ngày 14/08/2026 của Thuế tỉnh Phú Thọ
Tổng hợp công văn về thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam nhưng được thực hiện ở nước ngoài
Công văn 5744/CT-CS ngày 10/08/2026 của Cục Thuế
Trường hợp Công ty Cổ phần Giao nhận toàn cầu DHL (Việt Nam) cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam dịch vụ hỗ trợ vận tải quốc tế như làm hàng, hải quan, bốc xếp, nâng hạ, đóng gói…, dịch vụ không thực hiện tại Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng Việt Nam để cung cấp dịch vụ logistics được thực hiện (diễn ra) tại nước ngoài thì không thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
- Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài, thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa, thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025.
- Các dịch vụ khác liên quan đến dịch vụ logistics thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT.
Công văn 33/TMĐT-QLT3 ngày 06/03/2026 của Chi cục Thuế Thương mại điện tử
Đối với hàng hóa, dịch vụ mà điểm giao, nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Luật Thuế GTGT.
Công văn 13405/BTC-CST ngày 28/08/2025 của Bộ Tài chính
Tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đã giao “Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và Luật Thuế GTGT”. Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ mà điểm giao, nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Luật Thuế GTGT số 48/2025/QH15.
Xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm chăn nuôi chưa qua chế biến ở khâu thương mại
Trường hợp Công ty TNHH Thực phẩm Nông nghiệp Chăn nuôi Đại Dương Xanh Bắc Ninh mua trâu bò sống từ nguồn nhập khẩu về vỗ béo theo đúng kỹ thuật vỗ béo trâu bò trước khi giết thịt (ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-CN-MTCN và Quyết định số 295/QĐ-CN-MTCN ngày 23/09/2020 của Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), sau đó bán ra là sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty mua trâu bò sống từ nguồn nhập khẩu về và bán ra (không tiếp tục chăn nuôi vỗ béo hoặc có vỗ béo nhưng không bảo đảm thời gian, kỹ thuật, quy trình theo quy định nêu trên) là sản phẩm chăn nuôi chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, thì từ ngày 01/01/2026: khi bán ra cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; trường hợp bán cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì tính thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Nguồn: Công văn 5868/CT-CS ngày 14/08/2026 của Cục Thuế
Chính sách thuế GTGT đối với phí quản lý hạ tầng khu công nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất
Trường hợp đơn vị phát triển hạ tầng khu công nghiệp có thu phí bảo trì cơ sở hạ tầng đối với công ty là doanh nghiệp chế xuất mà hạ tầng bảo trì nằm ngoài hàng rào của doanh nghiệp chế xuất thì đây không phải là dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan, nên không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Nguồn: Công văn 15769/DON-QLDN1 ngày 17/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Chính sách thuế GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu
Trường hợp Công ty có phát sinh xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền và được thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa, Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ; trên hóa đơn, giá tính thuế được xác định bằng không (0). Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho (giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này) theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Công ty căn cứ quy định tại Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 để thực hiện kê khai theo quy định.
Nguồn: Công văn 15677/DON-QLDN1 ngày 14/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Hướng dẫn kê khai điều chỉnh thuế GTGT: Xử lý hóa đơn sai sót và hàng mua trả chậm
Ngày 01/07/2026, Công ty phát hiện hóa đơn điện tử có số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót trong kỳ kê khai tháng 7/2025 thì Công ty thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của tháng, quý phát hiện sai sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế), theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty đã kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi đã hết thời hạn thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] của kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty vướng mắc về việc kê khai hóa đơn GTGT đầu vào lập ngày 01/07/2025 nhưng chưa kê khai vào kỳ kê khai tháng 7/2025, thì Công ty căn cứ trạng thái hóa đơn (hóa đơn mới, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế) và thực tế phát sinh tại Công ty để đối chiếu với các căn cứ nêu trên và hướng dẫn kê khai tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực hiện đúng quy định.
Nguồn: Công văn 2703/VLO-QLDN3 ngày 12/08/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long
Hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu công nghiệp
Hoạt động kinh doanh bất động sản áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng.
Về việc xác định các khoản chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp doanh thu – chi phí và có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì Công ty không phải nộp tờ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN) mà chỉ phải kê khai tờ khai Quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC và tạm nộp thuế TNDN theo quý theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Nguồn: Công văn 15599/DON-QLDN1 ngày 13/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Hướng dẫn xử lý chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe trong thời gian chờ hoàn thiện quy định pháp luật
Công ty đã cung cấp Công văn số 11711/BTC-CT ngày 04/08/2026 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe. Theo nội dung công văn Công ty cung cấp, Bộ Tài chính báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo việc xử lý vướng mắc; trong đó có đề xuất của Bộ Xây dựng tạm thời không thu, không truy thu thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 01/07/2025 đến nay.
Tuy nhiên, Công văn số 11711/BTC-CT của Bộ Tài chính là văn bản hành chính báo cáo, đề xuất, không phải là văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định một chính sách thuế mới. Vì vậy, khi chưa có văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo có hiệu lực của cấp có thẩm quyền quy định khác thì cơ quan thuế và người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo các quy định pháp luật hiện hành.
Về phương án xử lý trong thời gian chuyển tiếp chờ quy định pháp luật được sửa đổi, bổ sung: Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định đã được hướng dẫn cụ thể tại Công văn số 6960/CTH-QLDN1 ngày 05/08/2026 của Thuế Thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động đào tạo lái xe ô tô.
Nguồn: Công văn 7298/CTH-QLDN1 ngày 17/08/2026 của Thuế Thành phố Cần Thơ
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động gia công hàng hóa chịu thuế TTĐB
Trường hợp Chi nhánh có phát sinh hoạt động gia công thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức gia công theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp này là giá bán hàng hóa của Chi nhánh khi bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng, chưa có thuế GTGT và chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP.
Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ hoặc chưa được khấu trừ do không phát sinh số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra, Chi nhánh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP.
Nguồn: Công văn 15856/DON-QLDN1 ngày 17/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai
Kê khai thay thuế nhà thầu nước ngoài đối với bán hàng qua nền tảng TikTok
Trường hợp Công ty phát sinh các khoản phí dịch vụ với sàn thương mại điện tử (nhà cung cấp nước ngoài), bị cấn trừ phí trên từng giao dịch nhưng nhà cung cấp phát hành hóa đơn (Invoice) tổng hợp theo tháng, thì Công ty được phép lựa chọn thực hiện và đăng ký kê khai thuế nhà thầu nước ngoài theo tháng.
Đối với các khoản thanh toán dịch vụ phát sinh không thường xuyên (như lắp đặt máy móc, thiết bị, bản quyền…) cho các nhà thầu nước ngoài khác không đáp ứng điều kiện “nhận thanh toán nhiều lần trong tháng” theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC, Công ty vẫn phải thực hiện nguyên tắc kê khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh.
Hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (đối với phương pháp nộp thay) chỉ phát sinh nghĩa vụ phải nộp khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; Công ty không thực hiện quyết toán theo năm.
Nguồn: Công văn 4176/KHH-QLDN3 ngày 05/08/2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa
Lập hóa đơn khi phát sinh hoạt động tạm xuất – tái nhập hàng hóa để sửa chữa
Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động tạm xuất – tái nhập đối với máy móc thiết bị để cho mượn không thu tiền, nếu không đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động tạm xuất – tái nhập hàng hóa để sửa chữa thì Công ty lập hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Nguồn: Câu trả lời của Thuế Thành phố Đồng Nai trên website hỏi đáp của Bộ Tài chính (ngày 27/08/2026)
Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với dịch vụ kinh doanh khách sạn
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trú tại khách sạn của doanh nghiệp thông qua dịch vụ đặt phòng trực tuyến, người đặt phòng không phải là người sử dụng dịch vụ và có thu tiền trước, thì hóa đơn điện tử phải thể hiện thông tin họ và tên, số định danh cá nhân của người sử dụng dịch vụ lưu trú khi thực hiện đăng ký lưu trú tại khách sạn, theo quy định tại điểm 4 Phụ lục nội dung của hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Nguồn: Công văn 4430/KHH-QLDN1 ngày 17/08/2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa