Chuyển đến nội dung
Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:00 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Bản tin tháng

BẢN TIN THUẾ VÀ KẾ TOÁN THÁNG 09/2026

  • Đăng
BẢN TIN THUẾ VÀ KẾ TOÁN THÁNG 09/2026

Tải bản tin Thuế và kế toán tháng 09/2026 tại đây.

Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trường hợp Công ty có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu Công ty cung cấp được đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào thực tế phục vụ cho việc chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT thì được xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo quy định.

Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/09/2026 của Cục thuế

Khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi chuyển đổi từ doanh nghiệp chế xuất sang doanh nghiệp thông thường

Trường hợp trước khi chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX, công ty thực hiện xác định tài sản, vật tư, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho và đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu theo yêu cầu của cơ quan Hải quan (có chứng từ nộp thuế GTGT theo quy định) nếu tài sản, vật tư, hàng hóa này vẫn tiếp tục phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sau chuyển đổi thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu tương ứng với phần giá trị còn lại của tài sản cố định, vật tư, hàng hóa nêu trên theo quy định tại Điều 23, Điều 27 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trường hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ thì thuộc trường hợp được hoàn thuế đối với xuất khẩu.

Công văn 17457/DON-QLDN1 ngày 14/09/2026 của Thuế TP. Đồng Nai

Hàng tạm nhập, tái xuất không chịu thuế GTGT và không tính vào doanh thu xuất khẩu khi xác định số thuế được hoàn

Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không thuộc trường hợp ghi nhận là doanh thu xuất khẩu để tham gia tính tỷ lệ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong hoàn thuế đối với xuất khẩu theo quy định trên.

Công văn 8218/CTH-QLDN1 ngày 16/09/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ chiếu xạ, bảo quản nông sản, cho thuê kho lạnh và phí bốc xếp đi kèm

Về dịch vụ chiếu xạ và phí bốc xếp chiếu xạ đi kèm:

 Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ chiếu xạ đối với nông sản tươi sau thu hoạch, nông sản mới qua sơ chế thông thường, mà hoạt động chiếu xạ chỉ nhằm diệt vi sinh vật, côn trùng, chống nấm mốc, kéo dài thời gian bảo quản, không làm thay đổi bản chất tự nhiên của nông sản và không tạo thành sản phẩm chế biến khác nếu đáp ứng điều kiện thuộc nhóm “sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

Phí bốc xếp chiếu xạ: Nếu phí bốc xếp là cấu phần phụ trợ không tách rời trong gói dịch vụ chiếu xạ trọn gói đối với nông sản đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, khoản phí này áp dụng chung thuế suất 5%. Trường hợp xuất hóa đơn tách lập riêng dịch vụ bốc xếp độc lập, áp dụng mức thuế suất thông thường 10%.

Trường hợp Công ty thực hiện chiếu xạ đối với hàng hóa không phải là sản phẩm nông nghiệp (sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng, dụng cụ y tế…) hoặc đối với sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác, thì không thuộc trường hợp nêu trên và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (được giảm còn 8% trong thời gian áp dụng chính sách giảm thuế nếu không thuộc nhóm loại trừ).

Về dịch vụ cho thuê kho lạnh, kho mát và phí bốc xếp đi kèm:

Trường hợp hợp đồng ký với khách hàng là hợp đồng dịch vụ bảo quản nông sản: Công ty tiếp nhận hàng hóa, chịu trách nhiệm bảo quản nông sản theo đúng chế độ nhiệt độ, kỹ thuật bảo quản và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa trong thời gian bảo quản, tiền dịch vụ tính theo khối lượng và thời gian bảo quản nếu đáp ứng điều kiện thuộc nhóm “sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp”, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CСР.

Về phí bốc xếp đi kèm: Nếu là cấu phần không tách rời trong gói dịch vụ bảo quản trọn gói đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, áp dụng chung thuế suất 5%. Trường hợp tách riêng dịch vụ bốc xếp độc lập, áp dụng thuế suất 10%.

Trường hợp hợp đồng có bản chất là cho thuê kho, thuê diện tích, mặt bằng kho lạnh: khách hàng tự quản lý, tự chịu trách nhiệm đối với hàng hóa gửi kho, Công ty chỉ cho thuê không gian kho và thu tiền theo diện tích, thể tích, thời gian thuê, thì đây là hoạt động cho thuê kho bãi, không thuộc nhóm dịch vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (được giảm còn 8% theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP đến hết ngày 31/12/2026 nếu không thuộc nhóm loại trừ).

Đề nghị Công ty rà soát, thể hiện rõ bản chất dịch vụ tại hợp đồng và trên hóa đơn để áp dụng mức thuế suất tương ứng.

Về việc phân biệt đối tượng khách hàng:

Thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ nêu trên được xác định theo bản chất dịch vụ Công ty cung cấp, không phân biệt đối tượng khách hàng đến thuê dịch vụ là doanh nghiệp, hợp tác xã hay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Công ty có trách nhiệm căn cứ hợp đồng, quy trình kỹ thuật, hồ sơ, chứng từ và tình hình thực tế phản ánh đúng bản chất dịch vụ, lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế theo quy định.

Công văn 7775/CTH-QLDN1 ngày 03/09/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Thuế GTGT khi bán phế phẩm gỗ (mùn cưa, dăm bào, vụn gỗ) là gỗ sơ chế thông thường

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 01/ 01/2026 quy định: “Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.”

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 4582/BTC – CST ngày 13/04/2026 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3546/CT – CS ngày 29/05/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT đối với gỗ sơ chế thông thường.

Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2362/LNKL-SDR ngày 13/08/2026 của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm về việc hướng dẫn xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường: “Các phụ phẩm gỗ sinh ra trong quá trình chế biến gỗ như mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa đắp, dăm bào và các phụ phẩm gỗ tương tự có lẫn hàm lượng chất bảo quản gỗ và keo dán gỗ được xác định là gỗ sơ chế thông thường vì các lý do sau: (1) Nội dung quy định về gỗ sơ chế thông thường tại Điểm c Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT không phân biệt phụ phẩm gỗ phát sinh từ công đoạn sơ chế (như cưa xẻ, bóc ván, băm dăm) hay phát sinh từ công đoạn chế biến tinh chế (như sản xuất ván ghép, ván ép, ván công nghiệp khác, đồ gỗ nội thất, ngoại thất và các sản phẩm bằng gỗ khác).

Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày tại công văn số 02/CV-STARUN ngày 10/06/2026 của công ty, Thuế Thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:

Công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu tủ bếp, Công ty mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất gồm ván ép, gỗ, ván MDF, HDF và các loại vật liệu gỗ khác. Trong quá trình sản xuất thành phẩm tủ bếp, Công ty phát sinh một số phế phẩm, phế liệu như: vụn gỗ, mùn cưa, dăm bào, củi và các phế phẩm khác được xác định là gỗ sơ chế thông thường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp Công ty xuất bán trong nước các phế phẩm nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 149/2025/QH15). Trường hợp Công ty xuất bán trong nước các phế phẩm nêu trên cho các đối tượng như hộ, các nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế GTGT theo mức thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật số 48/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 149/2025/QH15).

Công văn 17833/DON-QLDN1 ngày 21/09/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai

Tỷ giá ngoại tệ thể hiện trên hóa đơn

Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định tại điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Công văn 6810/CT-QLDN ngày 14/09/2026 của Cục thuế

Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, kể cả trường hợp tạm ứng cước

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định như sau:

Trường hợp hoạt động cung cấp địch vụ vận tải hàng hoá của Công ty đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định số 163/2017/NĐ- CP và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu với khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-СР.

Trường hợp Cộng ty không đáp ứng quy định về kinh doanh dịch vụ logistics nêu trên thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.

Công văn 7867/CTH-QLDN1 ngày 08/09/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Thông tin người mua trên hóa đơn dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe

Trường hợp tổ chức, cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe đồng thời là người mua dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thì Công ty lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân đó theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe khác với tổ chức, cá nhân trực tiếp mua dịch vụ thì Công ty được lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân trực tiếp mua dịch vụ nếu có đầy đủ căn cứ chứng minh đây là bên thực tế giao kết, mua dịch vụ, có quyền hoặc trách nhiệm sử dụng xe và chịu chi phí sửa chữa, bảo dưỡng; đồng thời trực tiếp thực hiện hoặc chịu trách nhiệm về giao dịch với Công ty.

Việc lập hóa đơn phải căn cứ vào thực tế phát sinh và hồ sơ, chứng từ liên quan, bảo đảm thông tin người mua trên hóa đơn đúng với người mua dịch vụ. Công ty không được lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác với người mua dịch vụ chỉ nhằm đáp ứng yêu cầu hạch toán hoặc kê khai khấu trừ thuế của khách hàng.

Công văn 8262/CTH-QLDN4 ngày 16/09/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Hóa đơn và chi phí được trừ đối với khoản hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm chi cho điểm bán, đại lý

Theo Công ty trình bày kèm theo hợp đồng thể hiện là thỏa thuận hỗ trợ quảng bá thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm: điều kiện Công ty chi trả khoản hỗ trợ là điểm bán/đại lý đạt doanh số nhưng phải thỏa mãn đồng thời với việc quảng bá, trưng bày sản phẩm, tuân thủ chính sách bán hàng, cho phép thu thập thông tin mua hàng để nhân viên phát triển thị trường, …

  • Trường hợp xác định khoản hỗ trợ liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp xác định khoản hỗ trợ không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn theo quy định tại điểm c Khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp điểm bán/đại lý là cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
  • Trường hợp khoản chi hỗ trợ nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Công văn 8081/CTH-QLDN1 ngày 14/09/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Không lập hóa đơn khi chi nhánh bàn giao sản phẩm khai thác cho công ty trong nội bộ doanh nghiệp

Công ty giao khoán việc cho Chi nhánh phụ thuộc để thực hiện việc khai thác khoáng sản tại các mõ đá do Công ty đứng tên trên Giấy phép khai thác; Khối lượng đá sau khi khai thác được bàn giao về Công ty mẹ để tiếp tục quản lý và xuất bán cho khách hàng. Như vậy trường hợp Chi nhánh bàn giao khối lượng đá khai thác về Công ty chỉ là việc bàn giao kết quả sản xuất, sản phẩm khai thác trong nội bộ cùng một doanh nghiệp, là phương thức tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Theo đó, Chi nhánh và Công ty không phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hay cung cấp dịch vụ giữa hai chủ thể độc lập; Do đó, Chi nhánh không được lập hóa đơn GTGT cho Công ty đối với khối lượng đá khai thác bàn giao trong trường hợp nêu trên.

Công văn 4549/GLA-QLDN1 ngày 08/09/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai

Lập hóa đơn khi cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản bảo đảm thi hành án

1. Trường hợp trong năm 2024, Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long (không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có bán đấu giá tài sản bảo đảm thi hành án của Công ty TNHH MTV Bột mì Đại Nam theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp giá bán được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là giá chưa có thuế GTGT; đồng thời, Đơn vị là tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh. Qua kết quả tra cứu trên hệ thống cơ quan thuế, Đơn vị đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là hóa đơn bán hàng; do đó, Đơn vị phải lập hóa đơn điện tử là hóa đơn bán hàng để giao cho người mua theo quy định.

2. Trường hợp Đơn vị (không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) có bán đấu giá tài sản bảo đảm thi hành án của cá nhân, tổ chức (đang hoạt động, ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký) theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua theo quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.

Trường hợp giá bán được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là giá chưa có thuế GTGT; đồng thời, Đơn vị là tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh. Qua kết quả tra cứu trên hệ thống cơ quan thuế, Đơn vị đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là hóa đơn bán hàng; do đó, Đơn vị phải lập hóa đơn điện tử là hóa đơn bán hàng để giao cho người mua theo quy định.

Công văn 3189/VLO-QLDN1 ngày 16/09/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long

Hoạt động quảng cáo trên kênh YouTube của cơ quan báo chí không được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Đối với giai đoạn trước 01/7/2026, tại Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 5/4/2016 của Quốc hội không có quy định hoạt động xuất bản báo chí trên không gian mạng.

Đối với giai đoạn sau ngày 01/7/2026, Luật Báo chí số 126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội có quy định hoạt động xất bản báo chí trên không gian mạng, tuy nhiên hoạt động quảng cáo trên nền tảng số Youtube của Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long không phải là hoạt động “Xuất bản báo chí trên không gian mạng” theo quy định của Luật Báo chí do vậy hoạt động quảng cáo trên nền tảng số Youtube không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế 3 TNDN theo quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 và điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 7163/CT-QLNT ngày 28/09/2026 của Cục thuế

Bổ sung sản phẩm mới không làm tăng vốn đầu tư không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư mở rộng

Công ty chúng tôi dự kiến trong năm 2026 sẽ thực hiện sản xuất một sản phẩm linh kiện điện tử mới (sản phẩm này chưa được mô tả trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC cấp lần đầu). Việc bổ sung sản phẩm mới này không làm tăng vốn đầu tư; đồng thời, quy trình sản xuất phần lớn tận dụng từ hệ thống máy móc, dây chuyền sẵn có của Công ty”. Do nội dung cần hỗ trợ về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự kiến sản xuất trong tương lai chưa có hồ sơ, thông tin cụ thể để xác định ưu đãi theo đó, Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp, Công ty bổ sung hoạt động sản xuất sản phẩm mới nêu trên không làm tăng vốn đầu tư, không mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của dự án đầu tư đang hoạt động thì phần thu nhập từ sản phẩm mới này không được ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 12906/NBI-QLDN3 ngày 01/10/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình

Thu nhập từ lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá không được hưởng ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư

Trường hợp Công ty có phát sinh thu nhập chịu thuế từ lãi tiền gửi, thu nhập từ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì và đánh giá lại tỉ giá hối đoái cuối kì không phải là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi của Dự án đầu tư thì khoản thu nhập này không được áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN của Dự án đầu tư và không phải là căn cứ để xác định thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn, giảm thuế đối với Dự án đầu tư.

Công văn 12615/NBI-QLDN2 ngày 25/09/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình

Thu nhập từ công đoạn thuê ngoài gia công không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư tại địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN, có hoạt động thuê doanh nghiệp khác gia công không đáp ứng được tiêu chí sản xuất tại địa bàn ưu đãi đầu tư, thì phần thu nhập tương ứng với các công đoạn thuê gia công này Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư.

Công văn 4233/QNI-QLDN2 ngày 24/08/2026 của Thuế tỉnh Quảng Ninh

Thuế TNDN đối với kinh phí đặt hàng, kinh phí cấp bù từ NSNN của đơn vị sự nghiệp công lập (2023–2026)

Trường hợp Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Long là Đơn vị sự nghiệp công lập nhận kinh phí và kinh phí cấp bù từ NSNN theo Quyết định đặt hàng của UBND tỉnh để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thì Đơn vị kê khai nộp thuế TNDN như sau: 1. Giai đoạn năm 2023, 2024: Trường hợp Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, có cung cấp dịch vụ giáo dục có thu nhập chịu thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Đơn vị xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên doanh thu dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Giai đoạn năm 2025, 2026: Từ kỳ tính thuế năm 2025, Đơn vị sự nghiệp công lập có thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, kể cả nhận kinh phí cấp bù, nếu đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN.

Công văn 3128/VLO-QLDN1 ngày 11/09/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long

Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của cá nhân người nước ngoài: tiền lương và hợp đồng tư vấn

Theo nội dung Công ty trình bày, cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Thái Lan và không hiện diện tại lãnh thổ Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế được xác định căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và nội dung thực tế của hợp đồng. Cụ thể:

– Trường hợp 1: Theo hợp đồng cá nhân làm việc cho Công ty, khoản tiền Công ty chi trả có bản chất là tiền lương, tiền công thì thu nhập của cá nhân không cư trú được xác định khoản 1 Điều 64 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.

– Trường hợp 2: Cá nhân ký hợp đồng tư vấn công nghệ với Công ty thì khoản tiền nhận được có bản chất là thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ (thu nhập từ kinh doanh) thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN. Công ty có trách nhiệm nộp thay thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu dịch vụ theo điểm b2 khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (theo Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC).

Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Việt Nam:

Đối với cá nhân người nước ngoài lưu trú dài hạn và có mặt tại Việt Nam nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Khi chi trả tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động dài hạn cho cá nhân này, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Công văn 4515/GLA-QLDN1 ngày 07/09/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai

Khai bổ sung thuế TNCN khi thu hồi tiền lương năm 2025 đã chi vượt cho người lao động đã nghỉ việc

Trường hợp Đơn vị thu hồi tiền lương năm 2025 đã chi vượt cho người lao động đã thôi việc theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời khoản thu nhập này đã được kê khai khấu trừ, quyết toán và nộp thuế TNCN của kỳ tính thuế năm 2025 thì Đơn vị được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, điểm 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Theo đó, trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì Đơn vị được xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định tại Điều 42 Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Đơn vị có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế TNCN nộp thừa, lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân tự quyết toán theo quy định hoặc lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN thay thế cho chứng từ trước đó đã lập sai về số tiền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 91/2026/TT-BTC.

Công văn 3042/VLO-QLDN1 ngày 07/09/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long

Điều kiện chuyển tiếp xác định thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo phương pháp hỗn hợp

Theo nội dung trình bày tại công văn của Nhà thầu: Hợp đồng nhà thầu được ký ngày 11/02/2026, Nhà thầu được Sở Xây dựng thành phố Cần thơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài ngày 10/03/2026, Thuế thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế ngày 16/03/2026.

Việc Hợp đồng được ký ngày 11/02/2026, trước ngày Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực, do đó, chưa đủ cơ sở để xác định Hợp đồng thuộc trường hợp chuyển tiếp. Nhà thầu phải đáp ứng điều kiện đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng. Trường hợp qua hồ sơ thực tế xác định Hợp đồng của Nhà thầu đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển tiếp quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của Hợp đồng tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết Hợp đồng.

Trường hợp không đáp ứng điều kiện chuyển tiếp nêu trên thì Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 20/2026/TT-BTC.

Về thủ tục khai thuế, từ ngày 01/7/2026, Nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công văn 7601/CT-QLDN1 ngày 25/08/2026 của Thuế TP Cần Thơ

Mua dịch vụ ChatGPT của OpenAI: khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Căn cứ dữ liệu theo dõi của hệ thống quản lý thuế tập trung, OpenAI OpCo,LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam (Mã số thuế: 9000013118) thì thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên và theo hồ sơ Công ty cung cấp, trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo,LLC chỉ có Invoice và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:

  • Về kê khai khấu trừ thuế GTGT: không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
  • Công ty được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Công văn 4664/KHH-QLND1 ngày 28/08/2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa

Phí dịch vụ của TikTok Pte. Ltd: thuế nhà thầu, khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ

Căn cứ theo các quy định trên Trường hợp TikTok Pte. Ltd trực tiếp kê khai và nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử đối với doanh thu thu từ Công ty (trên hóa đơn/chứng từ đã bao gồm thuế Việt Nam) thì Công ty không phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho TikTok Pte. Ltd. Trường hợp hóa đơn/chứng từ do TikTok Pte. Ltd xuất không phải là hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật Việt Nam, do đó Công ty không thuộc diện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đối với khoản Phí dịch vụ sàn do TikTok Pte. Ltd phát hành có đầy đủ thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty và có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn 7279/TNI-QLDN2 ngày 13/08/2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh

Mua dịch vụ của Anthropic (Claude): thuế nhà thầu, khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ

Câu hỏi trên trang hỏi đáp Bộ Tài chính vào ngày 01/10/2026: https://portal.mof.gov.vn/hoidapcstc/home/cthoidap/166120

Câu hỏi: Công ty mua dịch vụ phần mềm của nhà cung cấp nước ngoài Anthropic, PBC. Nhà cung cấp đã xuất Hóa đơn, trên hóa đơn có ghi: MST Việt Nam của Anthropic: 9000020034, Thuế GTGT do Anthropic tự thu (10%): 160 USD, Tổng số tiền công ty đã thanh toán qua ngân hàng: 1.600 USD. Vậy: Công ty có phải kê khai, nộp thay thuế nhà thầu cho hóa đơn này nữa không? Hóa đơn thương mại này cùng chứng từ thanh toán ngân hàng có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Khoản thuế GTGT 10% do nhà cung cấp tự thu nêu trên, công ty có được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Trả lời:

Về nguyên tắc trường hợp nhà cung cấp nước ngoài đã đăng ký, kê khai nộp thuế trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì Công ty của độc giả không phải kê khai khấu trừ thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài.

Trường hợp Công ty của độc giả không có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài thì không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.

Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 9 và không thuộc các khoản chi phí không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Thủ tục mã số thuế, khai thuế và hóa đơn điện tử khi sáp nhập doanh nghiệp

Đối với các Công ty bị sáp nhập: Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định; trường hợp cơ quan thuế xác định hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì thực hiện kiểm tra thuế theo quy định trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Đối với Công ty nhận sáp nhập: Giữ nguyên mã số thuế; Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định sáp nhập. Hồ sơ gồm: + Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST; + Bản sao Quyết định sáp nhập

Về hồ sơ khai thuế:

Công ty bị sáp nhập thực hiện nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, bao gồm hồ sơ khai thuế TNCN của quý phát sinh sáp nhập (Mẫu số 05/KK-TNCN), kể cả trường hợp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN. Đối với các loại thuế thuộc trường hợp phải khai quyết toán khi sáp nhập, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định sáp nhập.

Về nghĩa vụ thuế:

Công ty nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các công ty bị sáp nhập chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Về hóa đơn điện tử:

Đối với các Công ty bị sáp nhập: Được sử dụng hóa đơn điện tử đến thời điểm ngừng sử dụng hóa đơn. Sau thời điểm này, trường hợp chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn giao người mua thì thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.

Đối với Công ty nhận sáp nhập: Công ty thực hiện thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTD-HĐĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC nếu có thay đổi thông tin.

Công văn 4601/GLA-QLDN1 ngày 10/9/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai 

Tải bản PDF
Chia sẻ Facebook LinkedIn

Bản tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể.

Doanh nghiệp cần áp dụng quy định này? Gửi câu hỏi cho AUD

Chuyên viên AUD liên hệ lại trong giờ làm việc (Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 17:00).

Thông báo sử dụng cookie

Website của AUD Việt Nam sử dụng cookie để bảo đảm hoạt động an toàn, phân tích lưu lượng truy cập nhằm cải thiện nội dung, và cung cấp các tiện ích liên hệ như khung chat Zalo. Cookie phân tích chỉ được kích hoạt khi bạn đồng ý. Bạn có thể bật hoặc tắt từng nhóm trong phần “Thiết lập Cookie” và thay đổi lựa chọn bất cứ lúc nào.

Chính sách Cookie