Chuyển đến nội dung
Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:00 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng

Bản tin

NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

  • Đăng
NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Tải bản tin cập nhật Nghị định 283/2026/NĐ-CP tại đây.

Ngày 15/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 283/2026/NĐ-CP (“Nghị định 283”) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định 283 có hiệu lực từ ngày 10/09/2026, thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022. Bản tin dưới đây tóm tắt một số nội dung xử phạt quan trọng tại Nghị định 283 đối với các doanh nghiệp:

1.  Vi phạm trong lĩnh vực lao động

Vi phạm quy định về việc làm (Điều 10)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Phân biệt đối xử trong việc làm không xuất phát từ yêu cầu đặc thù công việc10 – 20
Khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép dữ liệu về NLĐ và thị trường lao động chưa công bố40 – 80
Hoạt động dịch vụ việc làm khi không phải tổ chức được thành lập hợp pháp45 – 60
Gian lận, giả mạo hồ sơ chính sách việc làm/chứng chỉ kỹ năng nghề; lợi dụng dịch vụ việc làm xâm phạm lợi ích quốc gia; mua bán, chiếm đoạt dữ liệu NLĐ  100 – 140

Tuyển dụng, quản lý lao động (Điều 11)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không khai trình sử dụng lao động; thu tiền của NLĐ tham gia tuyển dụng; không ghi/nhập đầy đủ sổ quản lý lao động; không xuất trình sổ2 – 6
Phân biệt đối xử trong lao động; dùng lao động chưa qua đào tạo/chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề với nghề bắt buộc; không báo cáo thay đổi lao động; không lập/lập sổ QLLĐ không đúng  10 – 20
Lôi kéo, dụ dỗ, quảng cáo gian dối để lừa gạt/tuyển dụng nhằm bóc lột, cưỡng bức lao động100 – 150

Đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động (khoản 2, Điều 12): Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Vi phạm từ 01 đến 50 người lao động10 – 20
Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động20 – 30
Vi phạm từ 101 người lao động trở lên30 – 40

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Điều 13)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không thông báo/thông báo không đúng hạn/không đủ nội dung theo NĐ 219/2025/NĐ-CP2 – 6
Dùng NLĐ nước ngoài không đúng nội dung GPLĐ/giấy xác nhận; không thu hồi/nộp lại đúng hạn10 – 20/người, tối đa 150 triệu
Sửa chữa, làm sai lệch hoặc dùng giấy tờ giả trong hồ sơ cấp/gia hạn GPLĐ80 – 120
Sử dụng NLĐ nước ngoài không có/hết hạn GPLĐ hoặc giấy xác nhận 
–    Từ 01 đến 10 người60 – 90
–    Từ 11 đến 20 người90 – 120
–    Từ 21 người trở lên120 – 150

NLĐ Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (Điều 14)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Tổ chức/cá nhân nước ngoài sử dụng NLĐ Việt Nam nhưng không báo cáo định kỳ/không đúng nội dung/không đúng hạn2 – 6
Không thông báo bằng văn bản khi ký kết hoặc chấm dứt sử dụng NLĐ Việt Nam10 – 20

Giao kết hợp đồng lao động (Điều 15)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Giao kết HĐLĐ không bằng văn bản; không đúng loại hợp đồng; thiếu nội dung chủ yếu: 
– Từ 01 đến 10 người lao động4 – 10
– Từ 11 đến 50 người lao động10 – 20
– Từ 51 đến 100 người lao động20 – 30
– Từ 101 đến 300 người lao động30 – 40
– Từ 301 người lao động trở lên40 – 50
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân/văn bằng/chứng chỉ; buộc người lao động đặt cọc tiền/tài sản; giao kết với người lao động từ 15–<18 tuổi không có đồng ý bằng văn bản của người đại diện  40 – 50

Thử việc (Điều 16)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Thử việc với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng; không thông báo kết quả thử việc khi thời gian thử việc kết thúc  1 – 2
Thử việc quá 01 lần/công việc; thử việc quá thời gian/điều kiện theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động; trả lương thử việc < thỏa thuận hoặc < 85%; không giao kết HĐLĐ khi thử việc đạt  4 – 10

Thực hiện hợp đồng lao động (Điều 17)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Tạm chuyển công việc khác không báo trước 03 ngày/không rõ thời hạn/bố trí không phù hợp sức khỏe, giới tính2 – 6
Bố trí làm việc khác địa điểm thỏa thuận; không nhận lại sau tạm hoãn; chuyển công việc khác không đúng lý do/thời hạn/không có văn bản đồng ý  6 – 14
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc30 – 60
Cưỡng bức lao động, ngược đãi NLĐ; buộc NLĐ thực hiện HĐLĐ để trả nợ100 – 150

Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 18)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không thông báo bằng văn bản cho NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Bộ luật Lao động (trừ các trường hợp tại khoản 4–8 Điều 34)2 – 6
Sửa thời hạn hợp đồng bằng phụ lục; chậm thanh toán quyền lợi; không trả/đủ trợ cấp thôi việc, mất việc; không trả đủ khi đơn phương chấm dứt trái luật; không xác nhận & trả hồ sơ BHXH: 
– Từ 01 đến 10 người lao động2 – 4
– Từ 11 đến 50 người lao động4 – 10
– Từ 51 đến 100 người lao động10 – 20
– Từ 101 đến 300 người lao động20 – 30
– Từ 301 người lao động trở lên30 – 40
Cho thôi việc khi thay đổi cơ cấu/công nghệ/lý do kinh tế không trao đổi/thông báo trước 30 ngày; không lập/lập không đầy đủ phương án sử dụng lao động  10 – 20

Cho thuê lại lao động (Điều 19)

Đối với bên thuê lại lao động:

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không thông báo/hướng dẫn nội quy, yếu tố nguy hiểm, an toàn vệ sinh lao động; không huấn luyện an toàn vệ sinh lao động; không sơ cứu/khai báo tai nạn; phân biệt đối xử với người lao động thuê lại  6 – 10
Dùng lao động thuê lại sai danh mục; thuê từ DN không có chức năng; thay thế NLĐ đình công/bị cho thôi việc; chuyển NLĐ thuê lại cho NSDLĐ khác…  80 – 100

Đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động:

Hành vi vi phạmMức phạt (tổ chức)
Không lập hồ sơ cho thuê lại; không báo cáo; không phối hợp điều tra tai nạn; không lưu giữ hồ sơ an toàn vệ sinh lao động1 – 3
Không thông báo hoạt động/chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động5 – 10
Trả lương NLĐ thuê lại thấp hơn NLĐ cùng trình độ/công việc; không thực hiện chế độ TNLĐ-BNN; không thông báo đúng nội dung HĐ cho thuê lại – theo số NLĐ  10 – 100
Cho thuê lại sai danh mục công việc; cho thuê quá 12 tháng; không ký quỹ theo quy định80 – 100

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (Điều 20)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không đào tạo trước khi chuyển nghề; hợp đồng đào tạo thiếu nội dung; thu học phí người học nghề/tập nghề; không trả lương khi học nghề có tham gia lao động; không ký HĐLĐ khi hết hạn học nghề đủ điều kiện 
– Từ 01 đến 10 người lao động1 – 4
– Từ 11 đến 50 người lao động4 – 10
– Từ 51 đến 100 người lao động10 – 20
– Từ 101 đến 300 người lao động20 – 30
– Từ 301 người lao động trở lên30 – 40
Lợi dụng dạy nghề/tập nghề để trục lợi, bóc lột; tuyển người dưới 14 tuổi học nghề (trừ nghề được phép); tập nghề quá 03 tháng100 – 150

Đối thoại tại nơi làm việc (Điều 21)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không xây dựng/sửa đổi quy chế dân chủ ở cơ sở; không tổ chức đối thoại định kỳ hoặc khi có yêu cầu; không công khai nội dung phải công khai; không bố trí điều kiện, không cử/đúng thành phần đối thoại; không báo cáo khi được yêu cầu  10 – 20

Thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể (Điều 22)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không gửi thỏa ước lao đông tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính; không trả chi phí thương lượng/ký kết; cung cấp thông tin sai/không đúng hạn; không công bố thỏa ước lao đông tập thể đã ký cho người lao động biết  2 – 6
Không cung cấp thông tin phục vụ thương lượng; không bố trí thời gian, địa điểm, điều kiện họp thương lượng6 – 10
Từ chối thương lượng khi nhận được yêu cầu; thực hiện thỏa ước lao đông tập thể đã bị tuyên vô hiệu; cản trở lấy ý kiến về dự thảo thỏa ước lao đông tập thể; từ chối đại diện thương lượng  20 – 30

Tiền lương (Điều 23)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không công khai/không xây dựng thang–bảng lương, định mức LĐ, quy chế thưởng; không thông báo bảng kê trả lương đúng quy định; trả lương phân biệt giới tính  10 – 20
Trả lương không đúng hạn; không trả/đủ lương theo HĐ, lương làm thêm giờ, ban đêm, ngừng việc; khấu trừ lương sai; can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động, ép người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, dịch vụ theo chỉ định 
– Từ 01 đến 10 người lao động10 – 20
– Từ 11 đến 50 người lao động20 – 40
– Từ 51 đến 100 người lao động40 – 60
– Từ 101 đến 300 người lao động60 – 80
– Từ 301 người lao động trở lên80 – 100
Trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng 
– Từ 01 đến 10 người lao động40 – 60
– Từ 11 đến 50 người lao động60 – 100
– Từ 51 người lao động trở lên100 – 150
Không trả/đủ khoản tiền tương đương mức đóng BHXH/BHYT/BHTN cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia 
Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
– Từ 01 đến 10 người lao động6 – 10
– Từ 11 đến 50 người lao động10 – 16
– Từ 51 đến 100 người lao động16 – 24
– Từ 101 đến 300 người lao động24 – 30
– Từ 301 người lao động trở lên30 – 40

Khắc phục: buộc trả đủ lương còn thiếu cộng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước.

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (Điều 24)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không bảo đảm nghỉ việc riêng/không lương; không thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ tại nơi tổ chức làm thêm và nơi đặt trụ sở chính khi tổ chức làm thêm trên 200–300 giờ/năm  4 – 10
Vi phạm nghỉ hằng tuần, hằng năm, nghỉ lễ tết20 – 40
Thời giờ làm việc bình thường quá số giờ quy định; huy động làm thêm không được người lao động đồng ý40 – 50
Không bảo đảm nghỉ trong giờ/chuyển ca; huy động làm thêm vượt số giờ quy định 
– Từ 01 đến 10 người lao động10 – 20
– Từ 11 đến 50 người lao động20 – 40
– Từ 51 đến 100 người lao động40 – 80
– Từ 101 đến 300 người lao động80 – 120
– Từ 301 người lao động trở lên120 – 150

Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất (Điều 25)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động; không niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc2 – 6
Không có nội quy bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; không đăng ký nội quy; xử lý kỷ luật/bồi thường sai trình tự, thủ tục, thời hiệu; tạm đình chỉ công việc quá hạn  10 – 20
Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm người lao động khi xử lý kỷ luật; phạt tiền/cắt lương thay kỷ luật; kỷ luật hành vi không có trong nội quy; áp dụng nhiều hình thức kỷ luật cho 1 hành vi  40 – 80

Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới (Điều 26)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không bảo đảm bình đẳng giới trong tuyển dụng/bố trí/đào tạo/thời giờ/tiền lương…; không tham khảo ý kiến lao động nữ10 – 20
Dùng lao động nữ mang thai ≥tháng 7 (hoặc ≥tháng 6 ở vùng cao…) hoặc nuôi con <12 tháng làm thêm/ban đêm/công tác xa; không cho nghỉ 30 phút kỳ kinh nguyệt/60 phút nuôi con <12 tháng; sa thải/đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì kết hôn, mang thai, thai sản, nuôi con <12 tháng; không lắp phòng vắt/trữ sữa khi ≥1.000 lao động nữ    20 – 40

Đóng kinh phí công đoàn (Điều 42)

Hành vi vi phạmMức phạt (đối với NSDLĐ)
Chậm đóng; không trích đóng; không đóng/đủ số tiền hoặc số người phải đóng trong 60 ngày12% – <15% số phải đóng (tối đa 150 triệu)
Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng18% – 20% số phải đóng (tối đa 150 triệu)

Khắc phục: Trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, nộp đủ số kinh phí công đoàn chậm/chưa đóng cộng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất.

2.  An toàn, vệ sinh lao động

Báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động (Điều 31)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn vệ sinh lao động2 – 6
Không thống kê TNLĐ; không báo cáo/báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng hạn về TNLĐ, BNN, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng10 – 20

Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động (Điều 32)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại1 – 2
Không xây dựng/thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình an toàn vệ sinh lao động; không bố trí bộ phận/người làm an toàn vệ sinh lao động, y tế đủ điều kiện; không bố trí lực lượng sơ cứu, cấp cứu  10 – 20
Không kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng; không trang bị thiết bị an toàn vệ sinh lao động; không có kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; không điều tra/khai báo TNLĐ; không đủ buồng tắm, vệ sinh  40 – 50
Không thực hiện/đủ chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe với NLĐ làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 
Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
– Từ 01 đến 10 người lao động10 – 20
– Từ 11 đến 50 người lao động20 – 40
– Từ 51 đến 100 người lao động40 – 80
– Từ 101 đến 300 người lao động80 – 120
– Từ 301 người lao động trở lên120 – 150

Phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Điều 33)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện BNN2 – 6/người, Tối đa 150 triệu đồng
Không khám sức khỏe trước khi chuyển nghề nặng nhọc hơn hoặc sau khi phục hồi TNLĐ-BNN10 – 20/người Tối đa 150 triệu đồng
Không điều trị, điều dưỡng, phục hồi; không bố trí việc phù hợp với sức khỏe NLĐ bị BNN/TNLĐ20 – 30/người Tối đa 150 triệu đồng
Không thông tin yếu tố nguy hiểm/có hại; không nhận diện, đánh giá yếu tố nguy hiểm; không có biển cảnh báo20 – 30
Không đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở có nguy cơ cao30 – 40
Không khắc phục/ngừng máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ; không khử độc, khử trùng; không ứng cứu khẩn cấp40 – 50
Không trang cấp/đủ phương tiện bảo vệ cá nhân; không bồi dưỡng bằng hiện vật 
– Từ 1 đến 10 người lao động6 – 12
– Từ 11 đến 50 người lao động12 – 20
– Từ 51 đến 100 người lao động20 – 30
– Từ 101 đến 300 người lao động30 – 40
– Từ 301 người lao động trở lên40 – 60
Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh lao động50 – 80
Buộc NLĐ làm việc/không được rời nơi làm việc/tiếp tục làm việc khi có nguy cơ TNLĐ đe dọa nghiêm trọng60 – 80

3.  Vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc (Điều 43, 44)

Số lao động vi phạmChậm đóng (triệu đồng)Trốn đóng (triệu đồng)
Không đăng ký/đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định; không đăng ký/đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định:  
–     Dưới 10 người10 – 2012 – 24
–     Từ 10 đến dưới 50 người20 – 3024 – 40
–     Từ 50 đến dưới 100 người30 – 4040 – 60
–     Từ 100 đến dưới 300 người40 – 6060 – 80
–     Từ 300 đến dưới 500 người60 – 8080 – 100
–     Từ 500 đến dưới 700 người80 – 100100 – 120
–     Từ 700 đến dưới 1.000 người100 – 120120 – 140
–     Từ 1.000 người trở lên120 – 150140 – 150
Chưa đóng/đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng kể từ sau ngày đóng BHXH chậm nhất; Không đóng/đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất12% – 15% tổng số tiền chậm đóng (tối đa 150 triệu) 
Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định; Không đóng/đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng (tối đa 150 triệu)

Chậm đóng BHTN, trốn đóng BHTN (Điều 45, Điều 46)

Số lao động vi phạmChậm đóng (triệu đồng)Trốn đóng (triệu đồng)
Dưới 10 người1 – 52 – 10
Từ 10 đến dưới 505 – 1010 – 20
Từ 50 đến dưới 10010 – 2020 – 30
Từ 100 đến dưới 30020 – 3030 – 40
Từ 300 đến dưới 50030 – 4040 – 50
Từ 500 đến dưới 70040 – 5050 – 60
Từ 700 đến dưới 1.00050 – 6060 – 70
Từ 1.000 trở lên60 – 7070 – 80

Phạt theo tỷ lệ số tiền: chậm đóng BHTN 12%–15% (khoản 3 Điều 45); trốn đóng BHTN 18%–20% (khoản 2 Điều 46) (tối đa 150 triệu).

Lập hồ sơ, hưởng chế độ BHXH, BHTN (Điều 47)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Làm giả hồ sơ hưởng BHXH, BHTN; cố ý làm sai lệch thông tin, tài liệu hồ sơ hưởng20 – 40/hồ sơ (Tối đa 150 triệu)
Không lập danh sách NLĐ/không lập hồ sơ/không nộp hồ sơ đúng hạn4 – 8/người (Tối đa 150 triệu)

Các quy định khác về BHXH, BHTN (Điều 48)

Hành vi vi phạmMức phạt DN (triệu đồng)
Không đăng ký/đóng không đúng mức, thời hạn bảo hiểm TNLĐ-BNN cho NLĐ chỉ thuộc diện tham gia bảo hiểm TNLĐ-BNN0,6 – 1/người, Tối đa 150 triệu
Đóng BHXH-BHTN cho người không thuộc đối tượng; không trả sổ BHXH; không trả trợ cấp dưỡng sức; không giới thiệu giám định; không cung cấp giấy tờ chấm dứt HĐ đúng hạn4 – 8/người Tối đa 150 triệu
Truy cập/khai thác/cung cấp dữ liệu BHXH-BHTN trái phép; báo cáo sai sự thật; thông đồng, bao che vi phạm4 – 8
Không thông báo biến động lao động với tổ chức dịch vụ việc làm công4 – 8
Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ BHXH8 – 12 / sổ Tối đa 150 triệu
Không xuất trình/cung cấp thông tin, tài liệu về đóng, hưởng BHXH-BHTN theo yêu cầu10 – 20
Đào tạo duy trì việc làm không đúng phương án được phê duyệt20 – 40
Tải bản PDF
Chia sẻ Facebook LinkedIn

Bản tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể.

Doanh nghiệp cần áp dụng quy định này? Gửi câu hỏi cho AUD

Chuyên viên AUD liên hệ lại trong giờ làm việc (Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 17:00).

Thông báo sử dụng cookie

Website của AUD Việt Nam sử dụng cookie để bảo đảm hoạt động an toàn, phân tích lưu lượng truy cập nhằm cải thiện nội dung, và cung cấp các tiện ích liên hệ như khung chat Zalo. Cookie phân tích chỉ được kích hoạt khi bạn đồng ý. Bạn có thể bật hoặc tắt từng nhóm trong phần “Thiết lập Cookie” và thay đổi lựa chọn bất cứ lúc nào.

Chính sách Cookie