Tải bản tin thuế và kế toán tháng 05.2026 (tiếng Việt) tại đây.
Download Tax & Accounting Newsletter 05.2026 here.
在此处下载时事通讯
Nghị định 141/2026/NĐ-CP – Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu ≤ 1 tỷ đồng và sửa đổi chính sách thuế hộ kinh doanh
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi đồng thời Nghị định 68/2026/NĐ-CP về thuế và hóa đơn đối với hộ kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN, theo đó, nâng ngưỡng miễn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm và bổ sung quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống. Cụ thể:
1. Nâng ngưỡng miễn thuế cho hộ KD, cá nhân KD
- Hộ KD, cá nhân KD có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ kinh doanh.
- Bổ sung quy định: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
2. Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống
- Doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN.
- Căn cứ xác định doanh nghiệp được miễn thuế TNDN:
| Tổng doanh thu năm = Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu) + Doanh thu từ hoạt động tài chính + Thu nhập khác |
(Lưu ý: các chỉ tiêu trên được xác định dựa theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề)
Trường hợp, năm trước liền kề doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng: doanh thu được quy đổi tương đương về 12 tháng để xét miễn thuế.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập, nếu dự kiến doanh thu ≤ 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Nếu thực tế cuối năm vượt 01 tỷ, kê khai quyết toán và không bị tính tiền chậm nộp.
- Trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định về doanh thu nêu trên thì được miễn thuế TNDN cho thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.
Số thuế TNDN được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 = tổng số thuế TNDN phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026.
- LƯU Ý QUAN TRỌNG: Miễn thuế KHÔNG áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đủ điều kiện miễn thuế.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 29/04/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP – Sửa đổi NĐ 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT
Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi nhiều quy định quan trọng về thuế GTGT, tập trung vào: bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch trả chậm, trả góp. Cụ thể các thay đổi:
- Bổ sung thêm đối tượng không chịu thuế GTGT (liên quan đến bảo hiểm).
- Liên quan đến hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Nghị định 144 sửa đổi quy định tại điểm đ khoản 4 Nghị định 181 như sau: “Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi
giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”
- Sửa đổi danh mục tại Phụ lục I và Phụ lục II (Nghị định 181) quy định về tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế GTGT.
- Ngoài doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Nghị định 144 bổ sung thêm doanh thu hoa hồng môi giới dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa dịch vụ mua trả chậm/trả góp ≥ 05 triệu đồng: được khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi có đủ (i) Hợp đồng mua bán bằng văn bản, (ii) Hoá đơn GTGT hợp lệ, (iii) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng/phụ lục: Doanh nghiệp vẫn được tạm khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến hạn thanh toán mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ tương ứng. Nếu sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai, khấu trừ lại vào kỳ tính thuế có chứng từ.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành ngày 05/05/2026 và có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2026.
Nghị định 132/2026/NĐ-CP – Sửa đổi NĐ 41/2018 về xử phạt VPHC kế toán, kiểm toán
Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 41/2018/NĐ-CP, tập trung siết chặt chế tài xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, đồng thời mở rộng phạm vi điều chỉnh sang hoạt động phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong dịch vụ kế toán. Một số quy định liên quan đến hoạt động phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong dịch vụ kế toán cụ thể như sau:
- Bổ sung quy định về xử phạt vi phạm trong hoạt động phòng, chống rửa tiền đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, cụ thể:
- Mức phạt 10–15 triệu: không nhận biết/cập nhật/xác minh khách hàng đúng quy định; không cập nhật danh sách đen; không đánh giá hoặc không báo cáo kết quả đánh giá rủi ro.
- Mức phạt 15–20 triệu: không xây dựng/ban hành quy trình quản lý rủi ro hoặc không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro (hoặc làm sai quy định); không thực hiện các quy định liên quan đến cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
- Mức phạt 10–20 triệu: không áp dụng đúng quy định nội bộ về kiểm soát/kiểm toán nội bộ, phân công người phụ trách, hoặc đào tạo – tuyển dụng.
- Mức phạt 15–25 triệu: không cung cấp kịp thời hồ sơ/báo cáo; không lưu trữ đầy đủ/đúng hạn; vi phạm bảo mật thông tin khách hàng; không báo cáo giao dịch giá trị lớn; không báo cáo giao dịch đáng ngờ; không báo cáo khi nghi ngờ liên quan tài trợ khủng bố hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen/bị chỉ định; cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền/tài trợ khủng bố.
- Mức phạt 20–30 triệu: không ban hành hoặc ban hành sai quy định nội bộ; không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
- Mức phạt 30–40 triệu: cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ/lưu trữ giá trị và thanh toán cho người thụ hưởng.
- Mức phạt 40–50 triệu: tổ chức/tham gia/trợ giúp rửa tiền; duy trì quan hệ với ngân hàng vỏ bọc; không tố giác tài trợ khủng bố; lợi dụng việc phong tỏa/xử lý tài sản để xâm phạm lợi ích hợp pháp; trực tiếp/gián tiếp cung cấp tài chính cho khủng bố – tất cả ở mức chưa bị truy cứu hình sự.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Mở rộng thẩm quyền xử phạt cho Chủ tịch UBND xã/phường/đặc khu, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý – Giám sát kế toán, kiểm toán và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.
Nghị định 132/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 06/04/2026 và có hiệu lực kể từ ngày 21/05/2026.
Nghị định 105/2026/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Công đoàn về tài chính công đoàn
Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Công đoàn về tài chính công đoàn. Nghị định làm rõ “chậm đóng” và “không đóng” kinh phí công đoàn (“KPCĐ”); bổ sung cơ chế tạm dừng đóng; bổ sung cơ chế giảm mức đóng tối đa 20% cho doanh nghiệp gặp khó khăn; và cho phép miễn cho doanh nghiệp giải thể, phá sản. Cụ thể:
1. Đối tượng phải đóng KPCĐ
Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (sửa đổi tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15), đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm:
- Doanh nghiệp;
- Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Việc đóng kinh phí công đoàn không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có thành lập công đoàn cơ sở hay không.
2. Mức đóng
Mức đóng KPCĐ = 2% × Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động
Phương thức và thời hạn đóng: Đóng cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.
3. Làm rõ “chậm đóng” và “không đóng”
- Chậm đóng: Trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định.
- Không đóng: Là hành vi không trích, đóng kinh phí công đoàn; hoặc không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định.
4. Miễn giảm, tạm dừng đóng
- Miễn đóng: Doanh nghiệp, HTX, liên hiệp HTX giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng.
- Tạm dừng đóng: Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt, có thể được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo quy định cụ thể tại Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Giảm mức đóng: Doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng được xem xét giảm mức đóng và đã hết thời gian tạm dừng đóng KPCĐ. Mức giảm tối đa: 20% mức đóng kinh phí công đoàn. Thời gian giảm: tối đa 06 tháng (tính theo tháng). Hết thời gian giảm, doanh nghiệp phải đóng đầy đủ trở lại.
5. Hình thức xử phạt khi vi phạm
Áp dụng theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ về xử phạt VPHC trong lĩnh vực lao động, BHXH:
| Hành vi vi phạm | Mức phạt (đối với cá nhân) | Mức phạt (đối với tổ chức) |
| 1. Chậm đóng kinh phí công đoàn 2. Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định 3. Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng | 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản VPHC (Tối đa: 75 triệu đồng) | Gấp 2 lần mức phạt cá nhân (Tối đa: 150 triệu đồng) |
| Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng | 18% – 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản VPHC (Tối đa: 75 triệu đồng) | Gấp 2 lần mức phạt cá nhân (Tối đa: 150 triệu đồng) |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn: (i) số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng/đóng chưa đủ/chưa đóng; và (ii) số tiền lãi của khoản kinh phí công đoàn chưa đóng/chậm đóng – tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.
- Nếu vẫn không thực hiện sau thời hạn 30 ngày: tiếp tục bị xử phạt VPHC theo quy định và có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 17/04/2026 và có hiệu lực kể từ ngày 16/05/2026.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gắn với xây dựng, lắp đặt
Trường hợp hợp đồng giữa các bên là cung cấp vật tư, thiết bị gắn với thi công, xây dựng công trình thì thời điểm lập hóa đơn như sau:
Đối với hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Công văn số 3047/CT-CS của Cục thuế ban hành ngày 14/05/2026
Thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua bên thứ ba tại Việt Nam
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
Trường hợp bên xuất khẩu không nhận tiền trực tiếp từ bên nhập khẩu mà nhận từ 01 doanh nghiệp tại Việt Nam (bên không trực tiếp xuất khẩu nhưng nhận tiền hàng xuất khẩu) thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Công văn số 3251/CT-CS của Cục thuế ngày 21/05/2026
Không hoàn thuế nhập khẩu khi bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu
Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18, khoản 20 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ; khoản 6 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bãi bỏ một phần tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu.
Công văn 15770/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan ban hành ngày 29/04/2026
Phân biệt sản phẩm phần mềm/dịch vụ phần mềm để xác định thuế GTGT
Trường hợp sản phẩm được xác định là sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghiệp số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp sản phẩm không đáp ứng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về công nghiệp công nghiệp số và pháp luật liên quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Trường hợp vướng mắc trong việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn thực hiện.
Công văn số 2965/CT-CS của Cục thuế ban hành ngày 12/05/2026
Chi phí tài trợ hệ thống nước sạch không thuộc địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn
Trường hợp doanh nghiệp có khoản tài trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống nước sạch cho xã không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư không đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì khoản chi tài trợ này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn số 2959/CT-CS của Cục Thuế ban hành ngày 11/05/2026
Kinh doanh mặt hàng chịu thuế TTĐB không được miễn thuế TNDN
Công ty kinh doanh thương mại mặt hàng bia là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Do đó, thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại mặt hàng bia của Công ty không được miễn thuế TNDN theo quy định tại điểm b3 Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.
Công văn số 2994/CT-CS của Cục thuế ban hành ngày 13/05/2026
Thời điểm lập hóa đơn khi bán thẻ mua hàng
Trường hợp cơ sở kinh doanh bán thẻ mua hàng cho khách hàng; khách hàng sử dụng thẻ mua hàng như một công cụ thanh toán để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại Công ty đối tác thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm khách hàng sử dụng thẻ mua hàng để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ.
Công văn số 3337/CT-CS của Cục thuế ngày 25/05/2026
Chính sách thuế TNDN đối với chi phí hủy tài sản cố định
Năm 2025 Công ty đã đóng cửa nhà máy sản xuất mặt hàng máy phát điện dùng cho ngành ô tô, công ty tiến hành hủy bỏ các tài sản cố định (máy móc, thiết bị) phục vụ cho sản xuất mặt hàng máy phát điện này thì:
- Trường hợp chi phí hủy bỏ tài sản cố định và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc hủy tài sản này đáp ứng được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) và Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì đây là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp chi phí hủy bỏ tài sản cố định và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc hủy tài sản này là chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Công văn 9449/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 27/05/2026
Chứng từ khi xuất nguyên vật liệu đi gia công nội địa
Khi Công ty xuất nguyên liệu, vật tư (vải sau khi cắt thành các chi tiết tại nhà máy xuất cho một số đơn vị gia công nội địa (tại TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bến Tre, Khánh Hòa) để may. Do chưa chuyển giao quyền sở hữu tài sản và chưa phát sinh hoạt động bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, nghiệp vụ này không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).
Về chứng từ lưu thông hàng hóa khi xuất gia công nội địa, Công ty căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ để thực hiện.
Công văn số 5075/TNI-QLDN2 của Thuế Tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 22/05/2026
Hướng dẫn điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp FDI
Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam trong mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này (nếu có) cũng đáp ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài này được áp dụng thuế suất 15% hoặc 17% theo quy định.
Riêng đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2025, trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (ngày 01/10/2025) thì doanh nghiệp áp dụng quy định về thuế suất 15%, 17% từ ngày 01/10/2025 hoặc từ ngày 15/12/2025.
Công văn 820/CST-TN ngày 06/04/2026 của Cục Quản lý Giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, Công ty có thể lựa chọn tiếp tục áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng từ các kỳ tính thuế trước năm 2025, hoặc lựa chọn mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể từ kỳ tính thuế năm 2025, đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư (trừ khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ), và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Công văn 3732/CTH-QLDN4 của Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành ngày 06/05/2026