Tải bản tin thuế và kế toán tháng 09.2025 (tiếng Việt) tại đây.
Download Tax & Accounting Newsletter 09.2025 here.
在此处下载时事通讯
Quy định mới về tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 15/09/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP (“Nghị định 248”) quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
Nghị định 248 thay thế hoàn toàn Nghị định 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ. Sau đây là một số điểm thay đổi đáng chú ý:
Tại Điều 4, Nghị định 248 quy định về mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách như sau:
ĐVT: Triệu đồng/tháng
| Mức lương cơ bản Chức danh | Nhóm I | Nhóm II |
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
| 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị | 80 | 70 | 62 | 53 | 48 | 42 | 37 |
| 2. Trưởng Ban kiểm soát | 66 | 58 | 51 | 44 | 41 | 36 | 31 |
| 3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên | 65 | 57 | 50 | 43 | 40 | 35 | 30 |
Trước đây, theo quy định tại Điều 20, Nghị định 44/2025, quy định mức lương cơ bản như sau:
| Mức lương cơ bản Chức danh | Nhóm I | Nhóm II |
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 |
| 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị | 80 | 70 | 62 | 53 | 48 | 42 | 36 | 31 |
| 2. Trưởng Ban kiểm soát | 66 | 58 | 51 | 44 | 40 | 35 | 30 | 26 |
| 3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên | 65 | 57 | 50 | 43 | 39 | 34 | 29 | 25 |
Như vậy, mức lương cơ bản của thành viên Hội đồng và Kiểm soát viên chuyên trách dao động từ 30 – 80 triệu đồng/tháng tùy vào từng chức danh và thuộc các nhóm khác nhau. Và doanh nghiệp nhóm 2 chỉ còn 3 mức lương thay vì 4 mức lương như trước đây.
- Quy định về mức tiền lương tối đa
Nghị định 44/2025/NĐ-CP trước đây quy định mức tiền lương cơ bản, mức tiền lương kế hoạch hay mức tiền lương thực hiện, thì tại Nghị định 248, Chính phủ chỉ quy định mức tiền lương cơ bản và mức tiền lương tối đa.
Với các chức danh thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách, mức tiền lương tối đa được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 248, mức tiền lương tối đa của các chức danh trong doanh nghiệp Nhà nước như sau:
| Lợi nhuận | Mức tiền lương tối đa |
| Trường hợp lỗ | 50% mức lương cơ bản |
Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) | Căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản |
| lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch | Sau khi xác định theo 2 trường hợp trên, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định |
| Không có lợi nhuận | 70% mức lương cơ bản |
Có lợi nhuận (LN thực hiện < LN kế hoạch) | 80% x 2 x mức lương cơ bản x (tỷ lệ lợi nhuận thực hiện/lợi nhuận kế hoạch) (Lưu ý: không thấp hơn 80% mức lương cơ bản) |
Có lợi nhuận (LN thực hiện ≥ LN kế hoạch) | 02 lần mức lương cơ bản + % mức tiền lương (được tính trên tỷ lệ vượt kế hoạch) 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản |
Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu với mức 1 của nhóm 1 tương ứng nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại phụ lục về yếu tố đặc thù mà mức lương sau khi tính thấp hơn tiền lương của chức danh tương đương thì mức lương tối đa được xác định như sau:
- 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu;
- 3 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu;
- 4 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.
- Quy định về mức thù lao tối đa
Theo Điều 6 Nghị định 248, mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách xác định theo hai tiêu chí sau đây:
- Theo thời gian thực tế làm việc
- Không được vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.
Như vậy, mức thù lao tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách phải đảm bảo không vượt quá 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách.
Một số lưu ý
- Nghị định 248 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/09/2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/08/2025.
- Đốivới doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc, trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành đã được Chính phủ cho phép tính chung tiền lương của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên trong quỹ tiền lương với người lao động và xác định mức tiền lương cụ thể của Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên theo quy chế trả lương của doanh nghiệp thì mức tiền lương cụ thể đối với Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên tiếp tục được thực hiện theo mức tiền lương quy định trong quy chế trả lương của doanh nghiệp.
- Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/07/2025 như sau:
- Quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 chia cho 12 tháng và nhân với 7 tháng.
Trong đó quỹ tiền lương thực hiện năm 2025 làm cơ sở tính quỹ tiền lương thực hiện 7 tháng năm 2025 được xác định dựa trên số lao động (bao gồm cả Ban điều hành) bình quân thực tế sử dụng và mức tiền lương bình quân thực hiện theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có);
- Mức tiền lương, thù lao thực hiện 7 tháng năm 2025 của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định dựa trên mức tiền lương, thù lao kế hoạch, gắn với chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh thực hiện năm 2025 theo Nghị định số 44/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
- Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người đại diện vốn được quyền lựa chọn xác định quỹ tiền lương chung của doanh nghiệp từ ngày 01/08/2025 đến hết ngày 31/12/2025 trên cơ sở quỹ tiền lương thực hiện của người lao động (bao gồm cả Ban điều hành) và mức tiền lương, thù lao thực hiện của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên từ ngày 01/08/2025 đến hết ngày 31/12/2025 như xác định tiền lương, thù lao 7 tháng năm 2025 nhưng tính cho thời gian 5 tháng còn lại (tính từ tháng 8), nếu thấy việc xác định tiền lương, thù lao này thuận lợi hơn so với quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Chương II Nghị định 248.
Hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số và mưa lũ sau bão
Cục thuế vừa ban hành Công văn số 4328/CT-CS ngày 10/10/2025 để hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, 11 và mưa lũ sau bão, nội dung cụ thể như sau:
Quy định pháp luật về miễn, giảm, gia hạn thuế, chính sách thuế cho doanh nghiệp, tổ chức bị ảnh hưởng do gặp thiên tai
1. Về gia hạn nộp thuế
Trường hợp được gia hạn: Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng (trường hợp bất khả kháng bao gồm: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ)
Thời hạn gia hạn: Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
Yêu cầu để được gia hạn: Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.
2. Về miễn tiền chậm nộp
Tại Điều 23 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn về trình tự, thủ tục hồ sơ miễn tiền chậm nộp.
3. Miễn xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.
4. Khấu trừ thuế GTGT
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bị tổn thất do lũ lụt được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế.
Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cơ quan, tổ chức tiếp nhận hàng hóa gồm: Các Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tỉnh, thành phố. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận sẽ thực hiện tiếp nhận hàng hóa ủng hộ, tài trợ theo đề nghị của tổ chức, cá nhân ủng hộ và ban hành văn bản tiếp nhận chính thức làm căn cứ để cơ quan hải quan áp dụng chính sách thuế GTGT thuộc đối tượng không chịu thuế ở khâu nhập khẩu.
5. Về thuế TNDN
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi sau nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN:
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường (điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN). Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai (điểm n Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13).
Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau (điểm 2.30 khoản 2 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC). Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật (điểm b5 khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15).
6. Về giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xây ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
7. Về miễn, giảm thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kì sau.
8. Về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây: Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
9. Về miễn, giảm tiền thuê đất
Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.
Quy định về việc miễn, giảm, gia hạn nộp thuế được chi tiết tại Công văn số 4328/CT-CS ngày 10/10/2025.
Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
Ngày 03/09/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 239/2025/NĐ-CP (“Nghị định 239”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Nghị định 239 đã sửa đổi, bổ sung quy định nguyên tắc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
Ngoài ra, Nghị định 239 sửa đổi, bổ sung một số quy định như: Rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, rút ngắn thủ tục chấp thuận dự án, bổ sung quy định về ưu đãi cho công nghệ số, bổ sung danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư…
Nghị định 239 có hiệu lực kể từ ngày 03/09/2025.
Chính sách thuế GTGT đối với trường hợp chậm thanh toán
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 (năm) triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
Theo trình bày của Công ty là hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Công ty không có chứng từ thanh toán và Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng sau đó (sau thời hạn thỏa thuận trả chậm theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp này cũng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
(Công văn 434/VLO-QLDN2 ngày 21/08/2025 của Thuế tỉnh Vĩnh Long)
Trường hợp đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, Công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Sau thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
(Công văn 2563/NBI-QLDN2 ngày 19/09/2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình)
Trường hợp Công ty mua hàng hóa với giá trị trên 5 triệu đồng theo hình thức trả chậm, thì:
Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót hoặc thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Sau thời điểm thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng, phụ lục hợp đồng, Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty cũng không được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
(Trả lời của Thuế TP. HCM tại địa chỉ: https://doithoaidn.hochiminhcity.gov.vn/index.php/cauhoi/xemcauhoi/20889
Ủy quyền thanh toán cho người lao động thanh toán
Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty, dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân mở tại các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật, chuyển thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được quy định trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, hoặc quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân thanh toán cho người bán.
Sau đó Công ty thanh toán cho cá nhân bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
(Công văn số 782/CMA-QLDN2 ngày 19/09/2025 của Thuế tỉnh Cà Mau)
Hóa đơn điện tử bán tài sản công
Ngày 31/12/2024, Bộ Tài chính ban hành công văn số 14590/BTC-QLCS về việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công và tiêu hủy hóa đơn bán tài sản công bản giấy chưa sử dụng. Theo đó, việc đăng ký mới, thay đổi nội dung đã đăng ký và sử dụng hóa đơn bán tài sản công trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế “https://hoadondientu.gdt.gov.vn” được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ.
Khi bán, chuyển nhượng tài sản công, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công lập hóa đơn bán tài sản công theo Mẫu số 07/TSC-HĐ để được cơ quan thuế cấp mã hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 20/3/2025.
(Công văn 4051/CT-NVT ngày 25/09/2025 của Cục Thuế)
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT dự án đầu tư không thuộc diện được hoàn thuế
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư không thuộc diện được hoàn thuế GTGT thì Công ty kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư cùng với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh trên tờ khai 01/GTGT. Trường hợp Công ty đã thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư không thuộc diện được hoàn thuế GTGT trên tờ khai 02/GTGT thì được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng được hoàn thuế đã hoàn thành, đi vào hoạt động thì số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư không được hoàn thuế kết chuyển sang tờ khai 01/GTGT tại kỳ tính thuế tiếp theo kể từ thời điểm dự án đầu tư đã hoàn thành, đi vào hoạt động.
(Công văn số 3967/CT-CS ngày 22/09/2025 của Cục thuế)
Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư khi chuyển đổi thành doanh nghiệp chế xuất
Về nguyên tắc, doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng, trường hợp doanh nghiệp đã chuyển thành doanh nghiệp chế xuất thì dự án đầu tư của doanh nghiệp không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT nên số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho giai đoạn đầu tư phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp chuyển thành doanh nghiệp chế xuất không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 39 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
(Công văn 2804/HYE-QLDN3 ngày 30/09/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên)
Chính sách thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị nước ngoài trả lại
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”.
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/7/2025, hàng hóa xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại, khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
(Công văn số 25426/CHQ-NVTHQ ngày 22/09/2025 của Cục Hải quan)
Lựa chọn ưu đãi thuế TNDN: Giữa ưu đãi theo địa bàn/lĩnh vực và ưu đãi cho hoạt động nông nghiệp
Về nguyên tắc, trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh khoản thu nhập đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc theo điều kiện lĩnh vực ưu đãi theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, vừa đáp ứng điều kiện hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và thủy sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Đối với trường hợp đã hết thời gian ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ.
Đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư còn trong thời gian ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế TNDN; đáp ứng điều kiện thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi về thuế có lợi nhất (theo lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế hoặc thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản).
(Công văn số 3601/CT-CS ngày 05/09/2025 của Cục Thuế)
Giai đoạn vận hành, chạy thử có thuộc giai đoạn thực hiện dự án?
Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có phát sinh vận hành, chạy thử, nếu thời gian vận hành, chạy thử là một tiêu chí hoặc công đoạn theo yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định theo pháp luật chuyên ngành và được thực hiện theo các quyền, nghĩa vụ cụ thể tại các văn bản thỏa thuận của các bên thì vận hành, chạy thử là công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án.
(Công văn 3577/CT-CS ngày 04/09/2025 của Cục Thuế)
Hoàn thuế GTGT theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Một số công văn/thư liên quan đến việc hoàn thuế GTGT khi người bán chưa kê khai/chưa nộp thuế GTGT như sau:
Công văn 2909/CTH-QLDN1 ngày 29/09/2025 của Thuế tỉnh Cần Thơ:
Kể từ kỳ đề nghị hoàn thuế tháng 7/2025 hoặc quý 3/2025, nếu Công ty thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024, thì Công ty nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với xuất khẩu theo quy định.
Đối với điều kiện hoàn thuế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024, trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của Công ty (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế, thì Công ty không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT.
Đối với số thuế GTGT không được hoàn thuế, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 và đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024, thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Thư ngỏ của Thuế tỉnh Đồng Nai ngày 24/09/2025:
Theo Quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định về Điều kiện hoàn thuế GTGT, kể từ kỳ hoàn tháng 7/2025, Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, trong đó có quy định:
“ 3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
…
b. Cơ quan quản lý Thuế sẽ dựa trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định. ”
Theo đó, trong quá trình hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế rà soát, có thể sẽ phát sinh trường hợp một phần số thuế không được hoàn do không đáp ứng được các điều kiện theo quy định pháp luật như: người bán chưa kê khai nộp thuế GTGT hoặc đã kê khai nhưng chưa nộp thuế GTGT, chưa kê khai do chưa đến thời hạn kê khai (kê khai theo quý) đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn…
Do đó, đối với số thuế chưa được cơ quan thuế xét hoàn nêu trên, Người nộp thuế vẫn được đảm bảo quyền lợi, Người nộp thuế được tiếp tục kê khai vào kỳ khai thuế tiếp theo, Cơ quan Thuế sẽ xử lý hoàn thuế theo quy định khi người bán đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn.
Để đảm bảo sự thông suốt, hiệu quả, Thuế tỉnh Đồng Nai khuyến nghị Người nộp thuế thực hiện lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN trên phần mềm HTKK phiên bản 5.4.5 trở lên.
Hoàn thuế TNCN tự động – Thông tin quan trọng cho tổ chức và người lao động
Từ năm 2025, Cục Thuế triển khai chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tự động nhằm giúp cá nhân và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện thủ tục quyết toán và hoàn thuế nhanh chóng, thuận tiện hơn. Việc ứng dụng công nghệ số như eTax Mobile, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, và cập nhật quy trình mới theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ giúp việc hoàn thuế trở nên tự động, minh bạch và chính xác.
Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
- Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Kể từ ngày 01/6/2025, theo Công điện số 72/CĐ-CT của Cục Thuế thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải:
- Ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây;
- Chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại điểm 2 khoản 3, khoản 18 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, theo đó “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu”.
- Cung cấp danh sách chi tiết thuế đã khấu trừ và nộp NSNN
Cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng HTKK hỗ trợ tổ chức chi trả thu nhập lập danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng cá nhân bao gồm:
- Các thông tin chung của chứng từ nộp NSNN;
- Thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay gồm: MST, tên NNT, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có);
- Hỗ trợ kết xuất file định dạng XML để gửi lên Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế ngay sau khi hoàn thành nộp thuế.
- Thực hiện nộp đúng hạn tiền thuế TNCN đã khấu trừ
Qua theo dõi dữ liệu tại cơ quan thuế cho thấy vẫn còn một số tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ, kê khai thuế TNCN thay cho cá nhân nhưng chưa nộp vào NSNN. Vì vậy, cơ quan thuế khuyến cáo các tổ chức trả thu nhập khẩn trương nộp tiền thuế TNCN đã khấu trừ của các cá nhân vào NSNN theo quy định và không để ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân, người lao động trong quá trình thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế tự động.
Đối với cá nhân, người lao động
- Cập nhật thông tin định danh
Đề nghị cá nhân rà soát, cập nhật thông tin định danh cá nhân (họ tên, ngày sinh, số CCCD/CMND), thông tin người phụ thuộc đảm bảo trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an nhằm mục đích được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế từ ngày 01/07/2025.
Trường hợp cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/07/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
- Sử dụng ứng dụng eTax Mobile để hoàn thuế
Để thực hiện hoàn thuế TNCN tự động, cơ quan thuế khuyến khích cá nhân tải và cài đặt ứng dụng eTaxMobile trên điện thoại và các thiết bị di động thông minh (trên App Store đối với người dùng Iphone và CH play đối với người dùng điện thoại dùng hệ điều hành Android), qua đó giúp cá nhân có thể thực hiện thao tác trên ứng dụng và được hoàn thuế được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và không phải nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp tờ khai qua đường bưu điện.
Cá nhân đăng nhập vào eTax Mobile bằng tài khoản VNeID mức II hoặc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế (đã khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an) để truy cập các chức năng như “Tra cứu thông tin quyết toán”, “Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý”… Các tính năng này giúp tự động điền sẵn một số chỉ tiêu dựa trên dữ liệu của tổ chức trả thu nhập, thông tin thuế liên quan. Nếu đồng ý với thông tin trên tờ khai, cá nhân chỉ cần xác nhận và nộp hồ sơ. Trong trường hợp có sai sót, cá nhân có thể chỉnh sửa, bổ sung lý do chênh lệch trước khi hoàn tất quyết toán.
- Hoàn thuế trực tuyến trên website
Trường hợp theo đường dẫn https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử đã đăng ký với CQT hoặc qua VNeID: Cơ quan thuế khuyến khích cá nhân sau khi đăng nhập vào hệ thống tại Tab “Quyết toán thuế” tiếp tục lựa chọn Tab “Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN” để tạo tờ khai 02/QTT gợi ý và xử lý hoàn thuế TNCN tự động tương tự nộp tờ khai quyết toán qua Etax Mobile.
- Một số lưu ý quan trọng
- Khuyến khích cá nhân nộp quyết toán hàng năm để xác định nghĩa vụ thuế kịp thời khi có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa trong kỳ để đề nghị hoàn hoặc chuyển khấu trừ sang kỳ tiếp theo.
- Cá nhân rà soát đảm bảo tài khoản ngân hàng nhận tiền hoàn đã được định danh với Ngân hàng và khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an. Trên thực tế, Kho bạc Nhà nước đã từ chối chi hoàn do: Tài khoản ngân hàng của cá nhân không tồn tại (tài khoản ảo), sử dụng tài khoản của người khác để nhận tiền hoàn thuế TNCN.
- Cá nhân tổng hợp đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi gửi tờ khai quyết toán thuế TNCN có phát sinh đề nghị hoàn thuế nhằm được hệ thống của CQT xử lý hoàn thuế TNCN tự động nhanh chóng, đúng quy định.
- Bên cạnh đó, trường hợp cá nhân không ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thuế TNCN thay và có phát sinh số thuế TNCN phải nộp (trừ trường hợp Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống thuộc trường hợp được miễn) thì đề nghị cá nhân thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
Nguồn: Thuế tỉnh Cần Thơ