Chuyển đến nội dung
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
Dịch vụ
Bản tin
Liên hệ

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 08.2025

Nội dung trong bài viết này

Tải bản tin Thuế và Kế toán AUD tháng 08/2025 bản pdf tiếng Việt tại đây.

Download Tax & Accounting Newsletter 08.2025 here.

在此处下载时事通讯

Một số điểm mới của Nghị định 219/2025/NĐ-CP về quy định người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Ngày 07/08/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP (“Nghị định 219”) quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thay thế Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 152/2020 (“Nghị định 152). Theo đó, có một số thay đổi đáng chú ý sau đây:

  1. Thay đổi yêu cầu về kinh nghiệm:
Đối tượngNghị định 219Nghị định 152
Chuyên giaCó bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền xác định.Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
Lao động kỹ thuậtĐược đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Giám đốc điều hànhNgười đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt NamNgười đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

2.       Bổ sung thêm trường hợp người nước ngoài không cần giấy phép lao động tại Việt Nam

Nghị định 219: Bổ sung thêm trường hợp: Người nước ngoài làm việc trong các lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội, được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận.

 Đồng thời, Nghị định 219 cũng xóa bỏ quy định hạn chế số lần nhập cảnh. Nghị định quy định người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày/năm (tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm) không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động.  

Trước đây: Tại Nghị định 152, sửa đổi bởi Nghị định 70/2023 bao gồm 14 trường hợp, nhiều nội dung còn chưa rõ hoặc chưa phân loại cụ thể. Nghị định cũ quy định người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần/năm không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động.

3.       Thay đổi về việc thông báo đối với trường hợp không cần giấy xác nhận miễn giấy phép lao động (“GPLĐ”)

Nghị định 219: Không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐnhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam (theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219, trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219)

Trước đây: Tại khoản Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài

Nghị định 219: Bãi bỏ yêu cầu báo cáo về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài mỗi sáu (06) tháng đầu năm và hàng năm.

Trước đây: Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài.

5. Được cấp GPLĐ tại một tỉnh và được làm việc ở nhiều địa phương

Nghị định 219: cho phép người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động  được phép làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tuy nhiên, trước mỗi lần di chuyển làm việc tại tỉnh/thành khác, doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc.

Trước đây: Nghị định 152 không quy định cụ thể về việc người lao động đã có GPLĐ làm việc tại nhiều địa phương. Trên thực tế, một số địa phương vẫn yêu cầu cấp lại giấy phép khi người lao động làm việc tại địa phương mới.

6. Giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần, tối đa 2 năm

Nghị định 219: giấy phép lao động được gia hạn tối đa một lần duy nhất, với thời hạn không quá 02 năm.

Trước đây: Nghị định 152 cho phép gia hạn giấy phép lao động với thời hạn không quá 02 năm nhưng không giới hạn số lần gia hạn.

7. Quy định mới về thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận miễn GPLĐ

Nghị định 219: Các trường hợp bị thu hồi GPLĐ hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ bao gồm:

– Giấy tờ hết hiệu lực;

– Người lao động, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ cấp, gia hạn hoặc sử dụng sai mục đích GPLĐ;

– Người lao động nước ngoài bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;

– Có văn bản của bên cử lao động thông báo ngừng làm việc.

Trước đây: Nghị định 152 chỉ đề cập lý do thu hồi GPLĐ rải rác tại các điều khác nhau và không quy định thu hồi giấy xác nhận miễn GPLĐ.

Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ ngày 01/07/2025

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã ban hành Quyết định 61/QĐ-TLĐ 2025 ngày 29/07/2025, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2025, điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn, cụ thể như sau:

Đối với đoàn viên ở các công đoàn cơ sở (“CĐCS”) doanh nghiệp ngoài nhà nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam, mức đóng đoàn phí hằng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (“BHXH”) theo quy định của pháp luật về BHXH, nhưng mức đóng hằng tháng không vượt quá 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. 

Trong trường hợp được Ban Chấp hành CĐCS mở rộng đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế tiêu nội bộ của CĐCS, CĐCS có thể quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, hoặc bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên). Tiền đoàn phí thu tăng thêm so với mức tiêu chuẩn được để lại 100% cho CĐCS bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định. 

Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp BHXH từ 1 tháng trở lên, không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 1 tháng trở lên không hưởng tiền lương thì không phải đóng đoàn phí công đoàn tháng đó. Đối với công đoàn không thu đoàn phí đối tượng đóng BHXH bắt buộc đóng đoàn phí thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

Một số điểm chú ý của Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

Ngày 29/08/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 236/2025/NĐ-CP (“Nghị định 236”) quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Sau đây là một số điểm đáng chú ý của Nghị định 236:

  • Quy định về người nộp thuế:

Theo Điều 3 Nghị định 236 quy định:

Người nộp thuế là các đơn vị hợp thành thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hằng năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt từ 750 triệu euro (EUR) trở lên trong ít nhất 2 năm của 4 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế.

Trường hợp tập đoàn mới thành lập, nếu trong thời gian hoạt động dưới 4 năm nếu có tối thiểu 2 năm đạt mức doanh thu nêu trên, đơn vị hợp thành cũng sẽ được xác định là người nộp thuế.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều nằm trong diện áp dụng. Nghị định 236 đồng thời quy định rõ những nhóm đối tượng được loại trừ. Các trường hợp này bao gồm những đơn vị đã được đề cập tại Nghị quyết 107/2023/QH15 và các phụ lục kèm theo, trong đó có quỹ đầu tư, tổ chức đầu tư bất động sản hoặc một số đơn vị có cơ cấu sở hữu và hoạt động đặc thù.

  • Nộp thuế, bù trừ và hoàn thuế

Nghị định 236 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được nộp vào ngân sách trung ương. Đơn vị hợp thành có trách nhiệm trực tiếp kê khai, xác định số thuế phải nộp và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trong quá trình thực hiện, có thể phát sinh trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt liên quan đến thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu mà đơn vị đã nộp lớn hơn số tiền thực tế phải nộp. Khi đó, đơn vị được quyền lựa chọn một trong các cách xử lý sau:

  • Bù trừ số tiền đã nộp thừa với số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ liên quan đến thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Trừ số tiền nộp thừa vào nghĩa vụ thuế phải nộp liên quan đến thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của kỳ tiếp theo.
  • Đề nghị cơ quan thuế hoàn trả số tiền nộp thừa trong trường hợp đơn vị không còn nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt liên quan đến thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Nếu người nộp thuế có đề nghị bù trừ khoản nộp thừa với khoản nghĩa vụ thuế còn nợ, thì trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa cho đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ, không bị tính tiền chậm nộp đối với phần nghĩa vụ được bù trừ đó. Điều này nhằm đảm bảo công bằng và tránh phát sinh thêm chi phí không hợp lý cho doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục bù trừ, hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  • Áp dụng kỳ tính thuế từ năm tài chính 2024

Nghị định 236 chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/2025 và được áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm tài chính 2024. Năm tài chính 2024 là năm tài chính có ngày bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2024. Trường hợp đơn vị hợp thành áp dụng QDMTT xác định năm tài chính 2024 theo công ty mẹ tối cao mà có ngày bắt đầu của năm tài chính trong tháng 12 năm 2023 thì được xác định là năm tài chính 2024 theo quy định tại Nghị định 236.

  • Về thời hạn đăng ký thuế lần đầu

Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai nộp hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.

Trường hợp tập đoàn có năm tài chính 2024 kết thúc vào hoặc trước ngày 30 tháng 6 năm 2025 thì thời hạn đăng ký thuế là 90 ngày kể từ ngày Nghị định 236 có hiệu lực thi hành nhưng không muộn hơn thời hạn kê khai, nộp thuế áp dụng đối với tập đoàn đó.

Quy định về giảm tiền thuê đất năm 2025

Ngày 19/08/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 230/2025/NĐ-CP (“Nghị định 230”) quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Trong đó, tại Điều 6 Nghị định 230 quy định về việc miễn giảm tiền thuê đất năm 2025 cụ thể như sau:

  • Mức giảm: Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 đối với người sử dụng đất đang được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (bao gồm cả trường hợp có và chưa có giấy tờ pháp lý về đất đai nhưng đang sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất năm 2025 theo quy định và trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai).
  • Cách tính: Tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2025 theo Thông báo thu tiền thuê đất (nếu có) hoặc được tính theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất trong trường hợp chưa có thông báo thu tiền thuê đất. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2025 và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Trách nhiệm của Chủ đầu tư KCN, cụm CN, khu chế xuất: Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày có quyết định giảm tiền thuê đất năm 2025, chủ đầu tư phải thực hiện phân bổ số tiền thuê đất được giảm của diện tích đất đã được chủ đầu tư cho thuê lại theo quy định tại khoản 6 Điều 202 Luật Đất đai năm 2024.
  • Hồ sơ: 01 Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm của 2025 (bản chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 230.
  • Hình thức nộp hồ sơ: Gửi trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính, gửi qua phương thức điện tử, gửi qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế).
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Từ ngày 19/08/2025 đến hết ngày 30/11/2025.

Nghị định 230 quy định chi tiết các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024.

Nghị định 230 có hiệu lực từ ngày 19/08/2025.

Hướng dẫn khai thuế đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu bị ấn định

Trường hợp cơ quan quản lý thuế trực tiếp xác định thuế nhập khẩu ấn định nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13) thì cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội) thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Về việc kê khai thuế: Tại mục Ghi chú Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Chỉ tiêu [37] và [38]: Khai theo số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung. Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).”

(Công văn 3138/CT-CS ngày 13/08/2025 của Cục Thuế)

Quy định về hóa đơn khi điều chuyển tài sản giữa đơn vị phụ thuộc

Trường hợp chi nhánh và địa điểm kinh doanh tại Kon Tum đều là đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một công ty mẹ (Công ty cổ phần Viễn thông FPT), chi nhánh chấm dứt hoạt động để chuyển đổi thành địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh tiếp nhận hàng hóa, vật tư của chi nhánh không phải hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư hay thanh lý thì chi nhánh có lệnh điều chuyển hàng hóa, vật tư kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.

(Công văn 3145/CT-CS ngày 13/08/2025 của Cục Thuế)

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải hàng hoá

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định như sau:

Nếu hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá của Công ty đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định số 163/2017/NĐCP và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu với khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.

(Công văn 4421/TSC3-QLDN2 ngày 26/8/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai)

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi tiền ăn giữa ca

Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi này (kể từ ngày 15/06/2025 trở đi) như sau:

  • Trường hợp Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp Công ty không tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) mà thực hiện chi bằng tiền cho người lao động, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Các doanh nghiệp nên bổ sung vào nội quy, quy chế nội bộ và tự quyết định xem xét áp dụng.

(Công văn 915/BNI-QLDN1 ngày 22/07/2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh)

Kể từ ngày 15/6/2025 trở đi, trường hợp Công ty phát sinh khoản chi tiền cho bữa ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại Công ty, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Công văn 805/TNI-QLDN1 ngày 19/08/2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh)

Chính sách thuế GTGT đối với trường hợp chậm thanh toán theo thời hạn hợp đồng

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 5 (năm) triệu đồng trở lên, mà đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng Công ty không có chứng từ thanh toán và Công ty đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ nhưng sau đó (sau thời hạn thỏa thuận trả chậm theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng) Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp này cũng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

(Công văn 434/VLO-QLDN2 ngày 21/08/2025 của Thuế tỉnh Vĩnh Long)

Ưu đãi thuế TNDN đối với khoản thu nhập nhận được đối với hàng mẫu không phải thanh toán

Trường hợp Công ty đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư, nhận được hàng hóa (công cụ, dụng cụ và nguyên vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh…) từ nhà cung cấp ở nước ngoài mà không phải thanh toán cho nhà cung cấp và giá trị hàng hóa không phải thanh toán trên xác định là khoản thu nhập khác, không phải là thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư do vậy không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

(Công văn 2541/CT-CS ngày 18/07/2025 của Cục Thuế)

Kê khai thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuê

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất cho thuê (đất thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê) thì thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyên nhượng bất động sản.

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng và không áp dụng ưu đãi thuế TNDN.

Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyền nhượng bất động sản.

(Công văn 3332/CT-CS ngày 21/08/2025 của Cục Thuế)

Thuế suất thuế GTGT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất

Trường hợp công ty là doanh nghiệp chế xuất có ký kết hợp đồng với công ty nội địa Việt Nam để công ty nội địa cung cấp hàng hóa dịch vụ cho công ty như: mua máy tính cho nhân viên, văn phòng phẩm và thiết bị phục vụ việc quản lý hành chính và trong sản xuất, mua nước uống cho công nhân viên, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng liên quan đến IT… là hàng hóa, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho công ty, được tiêu dùng tại công ty, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của công ty, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, không phải dịch vụ quy định tại định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng 0%.

(Công văn 2538/DON-QLDN1 ngày 25/08/2025 của Thuế tỉnh Đồng Nai)

Chính sách thuế GTGT khi bán hàng cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và chỉ định giao hàng tại Việt Nam

Chi nhánh bán hàng cho thương nhân nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam và chỉ định giao hàng tại Việt Nam đã hoàn tất mở tờ khai hải quan thì:

  • Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan trước ngày 01/07/2025: Trường hợp Chi nhánh có hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, nếu thương nhân nước ngoài không đáp ứng điều kiện không có hiện diện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/06/2017 thì hàng hóa mua bán giữa Chi nhánh với thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam không thuộc trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trường hợp Chi nhánh giao hàng cho doanh nghiệp chế xuất theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì đề nghị Chi nhánh xác định việc đáp ứng điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

  • Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan từ ngày 01/07/2025: Chi nhánh thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(Công văn 1901/NBI-QLDN3 ngày 29/08/2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình)

Từ ngày 01/07/2025, theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Luật số 90/2025/Q1H15:

“Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.”

Không còn quy định về điều kiện thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam để đáp ứng quy định về xuất nhập khẩu tại chỗ theo điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP trước đây.

Chia sẻ bài viết:

Những bản tin trước

Bản tin cập nhật thuế năm 2026
Bản tin

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 01/2026

Xem chi tiết
Ban tin thue và ke toan thang 11.2025
Bản tin

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 11.2025

Xem chi tiết
Ban tin thue va ke toan thang 10.2025 AUD Vietnam
Bản tin

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 10.2025

Xem chi tiết
Xem thêm bản tin khác

Tư vấn cùng chúng tôi

AUD với hơn 17 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp dịch vụ, giải pháp kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính cùng với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tin rằng sẽ làm bạn hài lòng.

AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN AUD VIỆT NAM

GPĐKKD số 0401980437 được Sở KH và ĐT TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/06/2019.
Là công ty kiểm toán độc lập với đội ngũ chuyên gia, kiểm toán viên, kế toán viên dày dặn kinh nghiệm với các bằng cấp như CPA, MBA, LL.M… chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, kế toán… Với lợi thế về nhân lực có chuyên môn cao, AUD Việt Nam đã cung cấp dịch vụ cho hàng trăm doanh nghiệp, tổ chức…trên toàn quốc.

DMCA.com Protection Status

Dịch vụ

  • Dịch vụ kiểm toán BCTC
  • Dịch vụ kiểm toán XDCB
  • Dịch vụ kế toán
  • Dịch vụ hoàn thuế
  • Dịch vụ lập hồ sơ GD liên kết
  • Dịch vụ chuyển đổi BCTC
  • Dịch vụ khác

Liên hệ

  • Trụ sở: 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Cẩm Lệ, Đà Nẵng
  • Chi nhánh: 39 Xuân Quỳnh, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
  • Chi nhánh: 23 Ni Sư Huỳnh Liên, Phường Bảy Hiền, TP Hồ Chí Minh
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • Mon - Sat: 8:00 - 17:00

© 2024 AUD Việt Nam

Hỗ trợ tư vấn

AUD Việt Nam đồng hành cùng Khách hàng

Mr. Minh Khối tài chính Mr. Hải Khối tài chính Mr. Hùng Khối xây dựng