Chuyển đến nội dung
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Cẩm Lệ, Đà Nẵng
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Về AUD Việt Nam
  • Kiểm toán
    • Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
    • Dịch vụ kiểm toán xây dựng cơ bản
    • Dịch vụ kiểm toán chung cư
  • Kế toán – Thuế
    • Dịch vụ kế toán trọn gói
    • Dịch vụ hoàn thuế
    • Dịch vụ tư vấn thuế
  • Dịch vụ khác
    • Dịch vụ tư vấn tài chính
    • Dịch vụ lập hồ sơ giao dịch liên kết
    • Dịch vụ chuyển đổi BCTC sang IFRS
    • Dịch vụ tuyển dụng – đào tạo
  • Bản tin
  • Tin tức
  • Liên hệ
Dịch vụ
Bản tin
Liên hệ

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 11.2025

Nội dung trong bài viết này

Tải bản tin thuế và kế toán tháng 11.2025 (tiếng Việt) tại đây.

Download Tax & Accounting Newsletter 11.2025 here.

在此处下载时事通讯

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

(Căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/11/2025)

Bảng 1: Mức lương tối thiểu tháng

Đơn vị tính: đồng/tháng

VùngTừ  01/01/2026Trước 01/01/2026Mức tăng
Vùng I5.310.0004.960.000350.000
Vùng II4.730.0004.410.000320.000
Vùng III4.140.0003.860.000280.000
Vùng IV3.700.0003.450.000250.000

Bảng 1: Mức lương tối thiểu giờ

Đơn vị tính: đồng/giờ

VùngTừ  01/01/2026Trước 01/01/2026Mức tăng
Vùng I25.50023.8001.700
Vùng II22.70021.2001.500
Vùng III20.00018.6001.400
Vùng IV17.80016.6001.200

Các vùng được xác định như thế nào sau khi sát nhập?

Từ ngày 01/07/2025, việc xác định mức lương tối thiểu vùng sẽ chuyển sang xác định theo đơn vị hành chính cấp xã, thay vì cấp huyện như hiện nay và danh sách sắp xếp theo 4 vùng cũng được điều chỉnh.

(Chi tiết về việc xác định Vùng theo cấp xã được căn cứ vào Phụ lục kèm theo Nghị định số 239/2025/NĐ-CP)

Việc quy định mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ nhằm xác định  mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng hoặc theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc giờ tương ứng.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

Mức xử phạt vi phạm về hóa đơn từ ngày 16/01/2026

Nghị định 310/2025/NĐ-CP  (“Nghị định 310”) có hiệu lực từ 16/01/2026 đã bổ sung một số điểm mới trong xử phạt hành chính về thuế, hóa đơn như: bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt; bổ sung đối tượng bị xử phạt; thay đổi mức xử phạt…

1.      Bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt

Nghị định 310 bổ sung quy định các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn: 

Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

2.      Bổ sung đối tượng bị xử phạt

Nghị định 310 bổ sung thêm các đối tượng bị xử phạt, cụ thể: 

+         Tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện các nghĩa vụ về thuế;

+         Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế;

+         Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai.

3.      Mức xử phạt mới đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thông thường

Mức xử phạt mới về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thông thường sẽ tính theo số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc vi phạm hành chính, cụ thể:

Số lượng hóa đơn vi phạmLập sai thời điểm (đồng)Không lập hóa đơn (đồng)
01500.000 – 1.000.0001.000.000 – 2.000.000
02 đến 092.000.000 – 5.000.0002.000.000 – 10.000.000
10 đến 195.000.000 – 15.000.00010.000.000 – 30.000.000
20 đến 4915.000.000 – 30.000.00030.000.000 – 50.000.000
50 đến 9930.000.000 – 50.000.00060.000.000 – 80.000.000
Từ 100 trở lên50.000.000 – 70.000.00060.000.000 – 80.000.000

Quy định hiện hành: Tính theo từng hành vi với mức phạt: 03 – 05 triệu (lập sai thời điểm không dẫn đến chậm nộp thuế), 04 – 08 triệu (lập sai thời điểm), 10 – 20 triệu (không lập hóa đơn).

4. Mức xử phạt mới đối với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

Đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Số lượng hóa đơn vi phạmLập sai thời điểm (đồng)Không lập hóa đơn (đồng)
01Cảnh cáoCảnh cáo
02 đến 09500.000 – 1.500.0001.000.000 – 2.000.000
10 đến 492.000.000 – 5.000.0002.000.000 – 10.000.000
49 đến 995.000.000 – 15.000.00010.000.000 – 30.000.000
Từ 100 trở lên15.000.000 – 30.000.00030.000.000 – 50.000.000

Quy định cũ: Tính theo từng hành vi với mức phạt: 500.000 – 1.500.000 (không lập hóa đơn), 03 – 05 triệu (lập sai thời điểm không dẫn đến chậm nộp thuế), 04 – 08 triệu (lập sai thời điểm).

5. Thời hiệu xử phạt

  • Hành vi vi phạm kết thúc trước 16/01/2026:

Áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.

  • Hành vi vi phạm đang thực hiện trước 16/01/2026:

Hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực và được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.

  • Hành vi đã bị xử phạt trước 16/01/2026:

Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Nghị định 310 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 16/01/2026.

Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quá hạn thanh toán

Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng;

Trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng tứ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

(Công văn 5487 ngày 25/11/2025 của Cục thuế)

Khoản vay không lãi suất từ cổ đông là cá nhân

Công ty vướng mắc về chính sách thuế khi Công ty ký hợp đồng vay tiền của cổ đông là cá nhân với mức lãi suất 0% để thực hiện giải chấp tài sản tại ngân hàng. Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:

  • Trường hợp Công ty vay tiền của cổ đông nếu cổ đông là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ với số tiền vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định có quan hệ liên kết. Khi đó giao dịch vay tiền với mức lãi suất 0% giữa Công ty và cổ đông là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty có giao dịch liên kết được quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ.

  • Trường hợp Công ty vay tiền của cổ đông là cá nhân với lãi suất 0% thì hoạt động cho vay không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thuộc diện ấn định thuế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội. Cổ đông là cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 5%.

(Công văn 1539/VLO-QLDN3 ngày 02/12/2025 của Thuế tỉnh Vĩnh Long)

Nghĩa vụ xuất hóa đơn và kê khai thuế của thành viên đứng đầu liên danh

Các Công ty thỏa thuận hợp thành nhà thầu liên doanh có quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với chủ đầu tư trong trường hợp được chọn thầu. Trong hợp đồng nhà thầu liên doanh quy định một Công ty là thành viên đứng đầu liên danh nhà thầu, chịu trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan tới việc nhận thanh toán, xuất hóa đơn cho chủ đầu tư và trong Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với thành viên đứng đầu liên danh nhà thầu thì Công ty này phải tuân thủ theo quy định trong hợp đồng về nghĩa vụ thực hiện xuất hóa đơn cho chủ đầu tư toàn bộ giá trị hợp đồng để làm thủ tục thanh toán và thực hiện kê khai nộp thuế đúng quy định.

(Công văn 1235/VLO-QLDN3 ngày 05/11/2025 của Thuế Tỉnh Vĩnh Long)

Thời điểm áp dụng chính sách thuế khi hoàn thuế

Công ty trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng. Theo đó, Công ty đề nghị hoàn thuế theo tháng thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng đó.

(Công văn 4150/HYE-QLDN2 ngày 07/11/2025 của Thuế Tỉnh Hưng Yên)

Vốn điều lệ liên quan đến hoàn thuế GTGT

Về nguyên tắc hoàn thuế giá trị gia tăng, trường hợp cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì không thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Về việc góp vốn điều lệ của Công ty đã được góp đủ hay chưa, đề nghị Thuế tỉnh trao đổi với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn để xác định chi phí mà Công ty mẹ chi hộ cho Công ty con có phải là việc góp vốn điều lệ của cơ sở kinh doanh có phù hợp quy định pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư hay không và tại thời điểm đề nghị hoàn thuế, Công ty đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa. Trên cơ sở ý kiến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Thuế tỉnh xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.

Ngoài ra, cần lưu ý pháp luật thuế giá trị gia tăng theo từng thời kỳ để xác định đối tượng được xem xét hoàn thuế là dự án đầu tư mới hay dự án đầu tư mở rộng.

(Công văn 5348/CT-CS ngày 20/11/2025 của Cục thuế)

Thuế GTGT được hoàn vượt 10% doanh thu xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.

(Công văn 5094/CT-CS ngày 11/11/2025 của Cục thuế)

Quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư triển khai trước ngày 01/7/2025

Về nguyên tắc, trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đã được đầu tư trước ngày 01/7/2025 mà vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2025) thì được áp dụng quy định hoàn thuế đối với đầu tư tại Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho dự án đầu tư (trên tờ khai 02/GTGT) theo quy định pháp luật quản lý thuế.

(Công văn 5938/CT-CS ngày 12/12/2025 của Cục thuế)

Kê khai, khấu trừ và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

Đối với thuế GTGT đầu vào không thuộc diện được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư thì được thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh).

Trường hợp Công ty có thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đủ điều kiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư theo các quy định nêu trên, nếu Công ty không thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT mà muốn kết chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty được thực hiện kết chuyển để tiếp tục kê khai, khấu trừ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động.

(Công văn 2743/QNG-QLDN1 ngày 06/11/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi)

Quy định về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất khi có hoạt động khác

Doanh nghiệp chế xuất không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế cho hoạt động này.

Doanh nghiệp chế xuất phải hạch toán riêng giao dịch mua hàng từ nội địa để xuất khẩu (hoặc giao dịch nhập khẩu hàng để bán vào nội địa – gọi chung là quyền xuất nhập khẩu) và thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nội địa để kê khai nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này (quyền xuất nhập khẩu).

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; trường hợp doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

(Công văn 3905/HYE-QLND ngày 31/10/2025 của Thuế Tỉnh Hưng Yên)

Kê khai thuế đối với Văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc

Trường hợp Công ty có trụ sở tại Hưng Yên, đăng ký thành lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội, hạch toán phụ thuộc thì Công ty thực hiện kê khai thuế như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp Văn phòng đại diện (không phải cơ sở sản xuất) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thuộc các trường hợp phân bổ thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 thì Công ty thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Văn phòng đại diện (không phải cơ sở sản xuất) là đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc, không thuộc các trường hợp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 thì Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, Công ty có trách nhiệm kê khai tập trung tại trụ sở chính.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Trường hợp Văn phòng đại diện không ký hợp đồng lao động, không trả lương cho người lao động, Công ty ký hợp đồng lao động và chi trả toàn bộ tiền lương, tiền công của nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện thì Văn phòng đại diện không phải kê khai nộp thuế TNCN, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021.

(Công văn 4946/HYE-QLDN2 ngày 01/12/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên)

Thuế nhà thầu đối với dịch vụ thuê bao

Trường hợp Oracle Corporation Singapore PTE.LTD có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng dịch vụ thuê bao (sau đây gọi là Hợp đồng) với Công ty thì quy định về thuế GTGT và TNDN như sau:

  • Về thuế GTGT:
  • Trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng không được xác định là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính phủ thì xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính nêu trên với tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%.
  • Về Thuế TNDN:

Thu nhập của Oracle Corporation Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng là thu nhập chịu thuế TNDN. Việc xác định số thuế TNDN phải nộp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên. Trường hợp tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp thì xác định tỷ lệ tính trên doanh thu như sau:

  • Trường hợp thu nhập của Oracle Corporation Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên thì áp dụng tỷ lệ (%) tính trên doanh thu tính thuế là 10%.
  • Trường hợp thu nhập của Oracle Corporation Singapore PTE.LTD từ hoạt động cung cấp dịch vụ được quy định tại Hợp đồng không phải là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì áp dụng tỷ lệ (%) tính trên doanh thu tính thuế là 5%.

Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông để có căn cứ xác định cụ thể về các dịch vụ cung cấp của Oracle Corporation Singapore PTE.LTD được quy định tại Hợp đồng có phải là sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm hay không, trên cơ sở đó Công ty nghiên cứu các quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện chính sách thuế phù hợp, đúng quy định.

(Công văn số 4998/HYE-QLDN2 ngày 02/12/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên)

Thuế TNCN đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

Trường hợp Công ty phát sinh thu các khoản đóng góp của nhân viên nhằm mục đích đóng góp từ thiện, nhân đạo đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ thì được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Riêng các khoản đóng góp nhằm mục đích thực hiện công tác an sinh xã hội thì không được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

(Công văn 1185/VLO-QLDN3 ngày 31/10/2025 của Thuế Tỉnh Vĩnh Long)

Không yêu cầu xác nhận của UBND xã/phường đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (thuế TNCN)

Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (gồm những người phụ thuộc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC) thì hồ sơ chứng minh thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính đã nêu ở trên.

Trong quy định của pháp luật thuế TNCN đã nêu ở trên, đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của tất cả các loại hình người phụ thuộc không có quy định về việc xác nhận của UBND xã/phường (nơi cư trú) không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 1.000.000 đồng/tháng.

(Công văn 6728/BNI-QLDN1 ngày 31/10/2025 của Thuế tỉnh Bắc Ninh)

Thuế TNCN khi nhận dồn thu nhập của nhiều tháng

Trường hợp trong tháng 7/2025, Ban Quản lý thực hiện chi trả gộp lương của người lao động bao gồm cả tháng 6 và tháng 7/2025, thì toàn bộ khoản tiền lương chi trả trong tháng 7/2025 được xác định là thu nhập chịu thuế của kỳ chi trả tháng 7/2025, do đó Ban Quản lý có trách nhiệm tính và khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập chi trả (sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định).

Sau khi kết thúc năm dương lịch, đến thời điểm quyết toán thuế, trường hợp người nộp thuế có số thuế đã khấu trừ lớn hơn số phải nộp, người nộp thuế sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

(Công văn 817/HUE-QLDN ngày 20/10/2025 của Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chia sẻ bài viết:

Những bản tin trước

Bản tin cập nhật thuế năm 2026
Bản tin

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 01/2026

Xem chi tiết
Ban tin thue va ke toan thang 10.2025 AUD Vietnam
Bản tin

BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN THÁNG 10.2025

Xem chi tiết
Ban tin thue va ke toan thang 09.2025 AUD Vietnam
Bản tin

BẢN TIN THUẾ VÀ KẾ TOÁN THÁNG 09.2025

Xem chi tiết
Xem thêm bản tin khác

Tư vấn cùng chúng tôi

AUD với hơn 17 năm kinh nghiệm chuyên cung cấp dịch vụ, giải pháp kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính cùng với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm chúng tôi tin rằng sẽ làm bạn hài lòng.

AUD-cung-cap-dich-vu-kiem-toan-tai-Viet-Nam

CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN AUD VIỆT NAM

GPĐKKD số 0401980437 được Sở KH và ĐT TP. Đà Nẵng cấp ngày 03/06/2019.
Là công ty kiểm toán độc lập với đội ngũ chuyên gia, kiểm toán viên, kế toán viên dày dặn kinh nghiệm với các bằng cấp như CPA, MBA, LL.M… chuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, kế toán… Với lợi thế về nhân lực có chuyên môn cao, AUD Việt Nam đã cung cấp dịch vụ cho hàng trăm doanh nghiệp, tổ chức…trên toàn quốc.

DMCA.com Protection Status

Dịch vụ

  • Dịch vụ kiểm toán BCTC
  • Dịch vụ kiểm toán XDCB
  • Dịch vụ kế toán
  • Dịch vụ hoàn thuế
  • Dịch vụ lập hồ sơ GD liên kết
  • Dịch vụ chuyển đổi BCTC
  • Dịch vụ khác

Liên hệ

  • Trụ sở: 129 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Cẩm Lệ, Đà Nẵng
  • Chi nhánh: 39 Xuân Quỳnh, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
  • Chi nhánh: 23 Ni Sư Huỳnh Liên, Phường Bảy Hiền, TP Hồ Chí Minh
  • 0236 36 333 99
  • aud@aud.vn
  • Mon - Sat: 8:00 - 17:00

© 2024 AUD Việt Nam

Hỗ trợ tư vấn

AUD Việt Nam đồng hành cùng Khách hàng

Mr. Minh Khối tài chính Mr. Hải Khối tài chính Mr. Hùng Khối xây dựng