Tải bản tin thuế và kế toán tháng 10.2025 (tiếng Việt) tại đây.
Download Tax & Accounting Newsletter 11.2025 here.
在 此处 下载时事通讯
Thông tư 99/2025/TT-BTC – Thay đổi chế độ kế toán từ ngày 01/01/2026
Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 99/2025/TT-BTC (“Thông tư 99”) hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, thay thế Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp và các thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200; và Thông tư 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán cho đơn vị chủ đầu tư.
Thông tư này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế tại Việt Nam, bao gồm các công ty mẹ, tổng công ty, các đơn vị trực thuộc, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và quản lý.
Xem một số điểm mới đáng chú ý của Thông tư 99/2025/TT-BTC đã được AUD cập nhật tại đây.
Nâng mức giảm trừ gia cảnh từ ngày 01/01/2026
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc tăng mức giảm trừ gia cảnh giảm trừ gia cảnh và bắt đầu áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần: Giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc. Mức thay đổi cụ thể như sau:
Bảng thay đổi mức giảm trừ gia cảnh
| Mức giảm trừ gia cảnh | Trước ngày 01/01/2026 | Từ ngày 01/01/2026 |
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000 đồng/tháng | 15.500.000 đồng/tháng |
| Giảm trừ người phụ thuộc | 4.400.000 đồng/tháng | 6.200.000 đồng/tháng |
Dự thảo thuế TNCN – Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc
Dự thảo Cơ cấu lại “Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công” để đơn giản hóa biểu thuế và điều tiết thu nhập cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội.
(ĐVT: đồng/tháng)
| Bậc thuế lũy tiến | Hiện hành | Dự thảo |
| Mức thu nhập tính thuế | Thuế suất | Mức thu nhập tính thuế | Thuế suất |
| Bậc 1 | Đến 5 triệu | 5% | Đến 10 triệu | 5% |
| Bậc 2 | Trên 5 triệu đến 10 triệu | 10% | Trên 10 triệu đến 30 triệu | 15% |
| Bậc 3 | Trên 10 triệu đến 18 triệu | 15% | Trên 30 triệu đến 60 triệu | 25% |
| Bậc 4 | Trên 18 triệu đến 32 triệu | 20% | Trên 60 triệu đến 100 triệu | 30% |
| Bậc 5 | Trên 32 triệu đến 52 triệu | 25% | Trên 100 triệu | 35% |
| Bậc 6 | Trên 52 triệu đến 80 triệu | 30% | |
| Bậc 7 | Trên 80 triệu | 35% | |
Dự thảo thuế TNCN – Khấu trừ một số khoản chi phí liên quan
Luật Thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi mở rộng phạm vi cho người nộp thuế thông qua việc bổ sung thêm các khoản giảm trừ trước khi tính thuế đối với khoản chi phí cho y tế, giáo dục để thực hiện các Nghị quyết quan trọng của Bộ Chính trị. Người nộp thuế sẽ được khấu trừ một số khoản chi phí liên quan đến giáo dục – đào tạo, y tế trước khi tính thuế.
Dự thảo thuế TNCN – Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân
Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao làm việc tại các doanh nghiệp, dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và một số lĩnh vực ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ.
Dự thảo sửa đổi Luật thuế GTGT
Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) số 48/2024/QH15. Sau đây là một số sửa đổi, bổ sung:
Về thuế suất thuế GTGT đối với lĩnh vực nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi
1.Bổ sung quy định về việc doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (thay vì chịu thuế suất thuế GTGT 5% như quy định hiện hành).
Sửa đổi quy định về hoàn thuế GTGT
Bãi bỏ quy định “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”.
Các thay đổi nêu trên dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Hướng dẫn xử lý tài liệu bị hư hỏng do ảnh hưởng của bão
Trường hợp tài liệu kế toán của Công ty bị hư hỏng do bị ảnh hưởng của cơn bão gây ra thì khi phát hiện tài liệu kế toán bị hủy hoại, Công ty phải thực hiện kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng cũng như nguyên nhân tài liệu kế toán bị hủy hoại, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan cũng như thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Công ty phải thực hiện tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng và liên hệ với các tổ chức, cá nhân có giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu,…
Công văn 3976/NBI-QLDN1 ngày 27/10/2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình
Chính sách thuế đối với khoản chi cho cá nhân môi giới bất động sản
- Trường hợp nhân viên nhận các khoản thưởng là cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản, không phải là người lao động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản và không phải là người lao động của Công ty thì thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội thì khi trao thưởng: Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2022 với mức tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thuế GTGT là 5% và thuế TNCN là 2% theo Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Trường hợp Công ty trao thưởng cho cá nhân là người lao động thuộc sàn môi giới bất động sản, không phải là người lao động của Công ty, cá nhân này không phải là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì khi thực hiện chi trả các khoản thưởng là hiện vật hoặc hiện kim (theo chính sách thưởng cho đại lý, nhân viên kinh doanh của Sàn môi giới Bất động sản) theo quy định tại điểm c, điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Công văn 1806/DAN-QLDN2 ngày 10/10/2025 của Thuế Thành phố Đà Nẵng
Chính sách thuế đối với hình thức huy động vốn để đầu tư dự án bất động sản
Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, thực hiện ký hợp đồng huy động vốn để đầu tư phát triển Dự án khu du lịch hỗn hợp với nhà đầu tư góp vốn, không đúng với quy định tại Điều 68, Điều 69 Luật Nhà ở và quy định tại Điều 19 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, không được pháp luật công nhận, đề nghị Thuế tỉnh căn cứ các hồ sơ, tài liệu và tình hình thực tế (hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền) để làm rõ tính hợp pháp các hoạt động của chủ đầu tư chuyển nhượng sản phẩm nhà ở là biệt thự dưới hình thức góp vốn hoặc hợp tác kinh doanh theo các quy định đã nêu tại Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn, thi hành.
Trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì phải lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định, ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Căn cứ số tiền thu được, Công ty thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
Công văn 4447/CT-CS ngày 15/10/2025 của Cục Thuế
Hướng dẫn điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp quá hạn thanh toán
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh có hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào kỳ kê khai phát sinh hóa đơn GTGT mua vào, tuy nhiên đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, Chi nhánh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Chi nhánh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Việc kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT nêu trên vào chỉ tiêu nào trên tờ khai thuế GTGT hiện nay văn bản pháp luật chưa có quy định cụ thể. Về nội dung này, Thuế thành phố Đà Nẵng sẽ có văn bản báo cáo và xin ý kiến của Cục Thuế, khi Cục Thuế có hướng dẫn cụ thể, Thuế thành phố Đà Nẵng sẽ thông tin để Chi nhánh được biết.
Trong khi chờ hướng dẫn của Cục Thuế, Thuế thành phố Đà Nẵng tạm thời hướng dẫn Chi nhánh thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào này vào chỉ tiêu số [37] – “Điều chỉnh giảm” (tại mục IV – Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Công văn 1744/DAN-QLDN2 ngày 07/10/2025 của Thuế Thành phố Đà Nẵng
Hướng dẫn lập hóa đơn chiết khấu thương mại
- Trường hợp Công ty thực hiện xuất hóa đơn chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa ở đơn hàng cuối cùng thì nội dung thể hiện trên hóa đơn đầy đủ giá trị hàng hóa trước chiết khấu và giá trị chiết khấu thương mại theo đúng quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Trường hợp đơn vị phát sinh chiết khấu thương mại sau khi đã lập hóa đơn (chiết khấu cuối kỳ theo doanh số, hợp đồng), thì đơn vị phải lập hóa đơn điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
Công văn 1744/DAN-QLDN2 ngày 07/10/2025 của Thuế Thành phố Đà Nẵng
Quy định về hóa đơn đối với khoản thù lao nhận từ cơ quan nhà nước
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước, không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước thì không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng và không phải lập hóa đơn.
Công văn 4762/CT-CS ngày 29/10/2025 của Cục Thuế
Quy định về hóa đơn đối khoản tiền thưởng
Về nguyên tắc, pháp luật thuế GTGT đã quy định không tính vào giá tính thuế GTGT đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh. Theo đó, trường hợp xác định khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn.
Công văn 4500/CT-CS ngày 17/10/2025 của Cục Thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước, không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh thì giá tính thuế giá trị gia tăng của hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước và không phải lập hóa đơn.
Công văn 4696/CT-CS ngày 27/10/2025 của Cục Thuế
Thay thế, điều chỉnh hóa đơn khi sửa đổi một số các chỉ tiêu trên tờ khai xuất khẩu
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và ý kiến của Cục Hải quan tại văn bản số 24387/CHQ-GSQL ngày 15/9/2025 gửi Cục Thuế, các chỉ tiêu thông tin “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” trên tờ khai xuất khẩu không thuộc trường hợp không được khai bổ sung. Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và đã được thông quan; sau đó do thay đổi giá mua, bán hàng hóa nên doanh nghiệp điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai xuất khẩu về “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” thì thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).
Công văn 4707/CT-CS ngày 27/10/2025 của Cục Thuế
Quy định chuyển tiếp về ưu đãi thuế TNDN
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 thì được áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
Công văn số 1130/VLO-QLDN3 ngày 28/10/2025 của Thuế tỉnh Vĩnh Long
Ngày 01/10/2025 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 có hiệu lực thì dự án đầu tư của Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp dự án của Công ty đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 14/06/2025 thì Công ty được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 14/06/2025 cho thời gian còn lại.
Công văn số 3974/NBI-QLDN1 ngày 27/10/2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình
Hàng sơ chế: Khi nào 0%, khi nào 5%?
Căn cứ quy định trên và nội dung Công ty trình bày, để xác định đối tượng không chịu thuế thì Công ty phải chứng minh được sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của Công ty tự sản xuất, đánh bắt bán ra. Nếu không thuộc đối tượng không chịu thuế thì sản phẩm, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường áp dụng mức thuế suất 5%.
Công văn số 3373/CTH-QLDN1 ngày 20/10/2025 của Thuế tỉnh Cần Thơ
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu
Trường hợp Công ty có hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, thì “ngày làm việc tiếp theo” sẽ là ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp. Do đó, việc Công ty lập hóa đơn xuất khẩu hàng hóa vào ngày Thứ Hai tuần sau là đúng quy định.
Công văn 3496/CTH-QLDN3 ngày 21/10/2025 của Thuế Thành phố Cần Thơ
Hướng dẫn lập hóa đơn trả lại hàng không chịu thuế GTGT
Năm 2024, Công ty có nhập phân bón về để kinh doanh (mặt hàng phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế).
Đến tháng 09/2025 (theo quy định tại Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, mặt hàng phân bón có thuế suất thuế GTGT 5%), Công ty có thỏa thuận trả lại hàng cho người bán và các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì Công ty lập hóa đơn điện tử giao cho người bán. Mặt hàng phân bón mà Công ty xuất trả lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi lập hóa đơn.
Công ty thực hiện kê khai hóa đơn trả lại hàng trên tờ khai thuế GTGT kỳ kê khai thuế tháng 9/2025.
Công văn số 771/SLA-QLDN ngày 23/10/2025 của Thuế tỉnh Sơn La
Thủ tục hải quan và thuế GTGT đối với hoạt động gia công lại của DNCX
Về thủ tục hải quan
Theo đó, DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công lại và trả lại sản phẩm vào nội địa.
Thủ tục hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Thông tư số 38/2015/TTBTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, theo đó “Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau…;”.
Về thuế GTGT
Trường hợp doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công hàng hóa thì sản phẩm gia công khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Công văn số 29639/CHQ-NVTHQ ngày 15/10/2025 của Cục Hải Quan
Các khoản thu hộ, chi hộ của trường mầm non
Căn cứ các quy định nêu trên và tình hình hoạt động hoạt động thực tế của đơn vị, trường hợp các khoản thu từ hoạt động bán trú, liên kết dạy tiếng Anh, nhịp điệu có tính chất thu hộ, chi hộ thì các khoản thu hộ, chi hộ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản thu hộ, chi hộ không phải thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nên không phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Trường hợp phát sinh phí hoặc hoa hồng từ dịch vụ thu hộ, chi hộ thì khoản phí, hoa hồng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; các khoản phí hoặc hoa hồng từ dịch vụ thu hộ, chi hộ nếu có tính chất cung ứng dịch vụ mà đơn vị được hưởng được xác định là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN và áp dụng mức thuế suất theo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 8 và khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Công văn 5788/TCS7-NVDTPC ngày 27/10/2025 của Thuế Tỉnh An Giang
Hướng dẫn thuế (GTGT, TNDN) đối với dịch vụ môi trường rừng
Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, có quyền cung ứng dịch vụ môi trường rừng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng. Trên cơ sở nội dung công văn hỏi của Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn nguyên tắc về nghĩa vụ thuế liên quan đến cung cấp dịch vụ môi trường rừng:
- Về thuế GTGT: Trên cơ sở xác định nguồn thu tương ứng với phần diện tích rừng tự bảo vệ, Ban quản lý rừng căn cứ pháp luật thuế GTGT quy định về dịch vụ không chịu thuế GTGT, dịch vụ chịu thuế GTGT được quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đối chiếu với nguồn thu tương ứng của từng loại dịch vụ môi trường rừng đã thực hiện để xác định nguồn thu chịu thuế GTGT và thực hiện kê khai theo quy định.
- Về thuế TNDN: Các nguồn thu được xác định tương ứng với phần diện tích rừng tự bảo vệ và nguồn thu từ khoản khi phí quản lý được trích 10% trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng khoán bảo vệ thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.
Hiện tại, Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 đang trong quá trình dự thảo, lấy ý kiến. Trường hợp Ban quản lý rừng xác định thuộc trường hợp kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/213/NĐ-CP ngày 26/12/2013 thì tỷ lệ kê khai nộp thuế TNDN là 5%. Trường hợp Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được ban hành có hiệu lực thì thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định này.
Công văn số 2508/QNG-QLDN1 ngày 27/10/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi