Tải bản tin thuế (tiếng Việt) tại đây.
Quy định về gia hạn nộp thuế năm 2026
Ngày 27/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026 với một số nội dung chính sau:
Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Các sắc thuế được gia hạn và thời gian gia hạn:
- Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu) và thuế TNCN
| Nội dung | Thời gian gia hạn |
| Kỳ tính thuế tháng 5 | Gia hạn đến 20/11/2026 |
| Kỳ tính thuế tháng 6, 7, 8, 9 | Gia hạn đến 21/12/2026 |
| Kỳ tính thuế quý II | Gia hạn đến 02/11/2026 |
| Kỳ tính thuế quý III | Gia hạn đến 30/12/2026 |
| Nội dung | Thời gian gia hạn |
| Thuế TNDN tạm nộp quý II | Gia hạn đến 02/11/2026 |
| Thuế TNDN tạm nộp quý III | Gia hạn đến 30/12/2026 |
- Tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026: Đối với 50% tiền thuê đất phải nộp năm 2026 (số phải nộp kỳ 1 năm 2026) được gia hạn đến ngày 02/11/2026 (điều kiện: đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm).
- Trình tự, thủ tục gia hạn: Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu của Nghị định. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất
Hàng hóa nhập khẩu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại:
- Trường hợp hàng hóa tái nhập theo hình thức tạm nhập – tái xuất đáp ứng quy định về pháp luật hải quan, pháp luật thương mại, pháp luật về quản lý ngoại thương và thuộc trường hợp quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp hàng hóa tái nhập không thuộc trường hợp tạm nhập – tái xuất thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật về thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với hàng hóa là sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Công văn 19820/CHQ-NVTHQ ngày 23/07/2026 của Cục Hải quan
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam có hợp đồng mua bán, thuê mượn với thương nhân nước ngoài, trong hợp đồng có điều khoản chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp Việt Nam thì thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Trường hợp doanh nghiệp thuê mượn tạm nhập hàng hóa theo loại hình G12 thì thực hiện tái xuất tại chỗ theo loại hình G22 (Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn). Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan không đúng thời hạn thì bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 169/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ.
Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán mở tờ khai theo loại hình tương ứng, có thể sử dụng mã loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) hoặc A12 (Nhập kinh doanh sản xuất) căn cứ theo mục đích sử dụng. Địa điểm làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của từng loại hình.
Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các quy định về chính sách kiểm tra, quản lý của pháp luật chuyên ngành, chính sách thuế như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
Công văn 19297/CHQ-GSQL ngày 23/07/2026 của Cục Hải quan
Hướng dẫn chi phí thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động (2024, 2025)
Trường hợp Công ty Cổ phần Thắng Đạt được cấp giấy phép khai thác khoáng sản và đã ký các hợp đồng thuê đất với mục đích khai thác khoáng sản, trong năm 2024 và 2025, Công ty tạm ngưng các hoạt động khai thác khoáng sản theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng để hoàn thiện hồ sơ, thủ tục điều chỉnh Giấy phép khoáng sản theo quy định, các hợp đồng thuê đất vẫn còn hiệu lực, Thuế tỉnh Lâm Đồng đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm và Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định thì:
- Đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024: chi phí tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách nhà nước nhưng đất này không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc xác định chi phí được trừ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015).
- Đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025: chi phí tiền thuê đất đã nộp vào ngân sách nhà nước đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm i.3 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì việc xác định chi phí được trừ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Công văn 4683/CT-CS ngày 09/07/2026 của Cục thuế
Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài
Trường hợp GigaCloud Technology Co,.Ltd có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam thì GigaCloud Việt Nam nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng của GigaCloud Technology Co.,Ltd theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC và khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành sàn thương mại điện tử Amazon tại Mỹ với nhà thầu nước ngoài, dịch vụ thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 và điểm 1 khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ hồ sơ thực tế, thỏa thuận tại hợp đồng giữa Công ty TNHH GigaCloud Việt Nam và GigaCloud Technology (Tô Châu) Co,. Ltd, để xem xét và xử lý theo quy định.
Công văn 4676/CT-CS ngày 08/07/2026 của Cục thuế
Trách nhiệm lập hóa đơn đối với nhà thầu phụ
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Trường hợp theo trình bày của Ban Quản lý Dự án đường Hồ Chí Minh, Liên danh nhà thầu ủy quyền cho nhà thầu phụ nghiệm thu, thanh toán trực tiếp với chủ đầu tư đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện và hoàn thành, nhà thầu phụ được xác định là bên bán và chủ đầu tư được xác định là bên mua theo điều khoản quy định tại Hợp đồng và các bổ sung hợp đồng giữa các bên có liên quan phù hợp với pháp luật về xây dựng thì bên bán lập hóa đơn giao cho bên mua theo quy định của pháp luật về hóa đơn theo đúng giá trị thanh toán được quy định trong hợp đồng nêu trên.
Công văn 4814/CT-CS ngày 14/07/2026 của Cục thuế
Chứng từ thuê tài sản của cá nhân
Trường hợp Công ty TNHH San Hà thuê tài sản của bà Võ Thị Ánh Tuyết thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản. Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Công văn 4782/CT-CS ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Cục thuế
Quy định về hạch toán chi phí được trừ đối với khoản thu đóng góp vào ngân sách nhà nước theo Luật Địa chất và khoáng sản
Căn cứ quy định về khoản chi phí được trừ và không được trừ tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế đã nộp khoản thu đóng góp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường và đáp ứng điều kiện quy định tại điểm m khoản 2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP nêu trên thì số tiền đóng góp này được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công văn 4084/CT-CS ngày 19/06/2026 của Cục thuế
Chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu trong công ty cổ phần
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các cá nhân nhận thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu trong công ty cổ phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và Điều 121 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 thì thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác thì thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
Công văn 4063/CT-CS ngày 18/06/2026 của Cục thuế
Quy định về thuế TNCN đối với chi phí đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ
Trường hợp Công ty trả thay tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026.
Công văn 13985/DON-QLDN1 ngày 23/07/2026 của Thuế TP. Đồng Nai
Quy định về thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại việt Nam có phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc bán hàng hóa cho doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc có thu nhập từ hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ tại Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 và khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP thì thuộc trường hợp phải nộp thuế nhà thầu theo quy định pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công văn 4673/CT-CS ngày 08/07/2026 của Cục thuế
Chính sách ưu đãi miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI nhỏ và vừa thành lập mới
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, đồng thời không thuộc các trường hợp không áp dụng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu theo quy định. Việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Công văn 3896/CT-CS ngày 11/06/2026 của Cục thuế
+ Trường hợp Công ty xác định khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh các khoản thu này chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận Visa thì các khoản thu hộ này Công ty không được hưởng và không phải là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
+ Đối với khoản thu Công ty được hưởng từ việc cung cấp dịch vụ về tư vấn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, hỗ trợ đặt lịch hẹn, dịch thuật, theo dõi hồ sơ và các dịch vụ khác cho khách hàng được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ để tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Công văn 4565/CT-CS ngày 06/07/2026 của Cục thuế
Nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình kinh doanh không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Trường hợp Công ty kê khai trên các tờ khai nhập khẩu hàng hóa theo mã loại hình A12 (nhập kinh doanh) và xuất khẩu hàng hóa theo mã loại hình B11 (xuất kinh doanh). Công ty không khai mã sản phẩm xuất khẩu, mã nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu, như vậy Công ty đã kê khai, thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình nhập kinh doanh và xuất kinh doanh, không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu đối với các lô hàng này. Do đó, không có căn cứ xác định hàng hóa xuất khẩu của Công ty thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Công văn 4413/CT-CS ngày 30/06/2026 của Cục thuế
Chính sách thuế đối với chi phí hoa hồng môi giới
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức/cá nhân môi giới ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam) để môi giới, giới thiệu khách hàng là công ty ở Việt Nam (hoạt động trong khu chế xuất) cho Công ty và sau đó Công ty thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng nêu trên thì khoản thu nhập từ hoạt động môi giới của tổ chức/cá nhân nước ngoài được xác định là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho tổ chức nước ngoài thì tổ chức nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT- BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;
Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho cá nhân nước ngoài (không cư trú) thì cá nhân nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Công văn 11384/DON-QLDN3 ngày 30/06/2026 của Thuế TP. Đồng Nai
Dịch vụ sửa chữa, hiệu chuẩn máy móc cho doanh nghiệp chế xuất thực hiện tại nội địa chịu thuế GTGT 10%
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất mang thiết bị, phụ tùng của Công ty ra ngoài khu phi thuế quan để sửa chữa, hiệu chuẩn,… tại nội địa thì dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thuộc đối tượng áp dụng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội.
Công văn 11275/DON-QLDN1 ngày 29/06/2026 của Thuế TP. Đồng Nai
Chính sách thuế TNDN đối với khoản chi phí thuê hệ thống điện năng lượng mặt trời
Trường hợp Công ty phát sinh tiền thuê hệ thống điện năng lượng mặt trời. Nếu việc thi công, lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời được Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép hoạt động theo quy định và hồ sơ, chứng từ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn 11280/DON-QLDN1 ngày 29/06/2026 của Thuế TP. Đồng Nai
Chính sách thuế GTGT và TNDN khi doanh nghiệp có dự án đầu tư phát sinh doanh thu từ hoạt động độc lập
Công ty TNHH Erex Sakura Biomass Yên Bái có dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa phát sinh doanh thu, đồng thời Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh độc lập (tư vấn quản lý) thì Công ty thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh độc lập với số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư. Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư (được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty phát sinh khoản thu nhập của hoạt động tư vấn quản lý không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập này.
Công văn 1441/LCA-QLDN2 ngày 29/06/2026 của Thuế tỉnh Lào Cai
Chính sách thuế GTGT đối với khoản thu hộ, chi hộ trong hoạt động cho thuê lại lao động trước thời điểm 01/07/2025
Trước thời điểm 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, ký hợp đồng trực tiếp với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng người lao động mà cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, cá nhân khác thuê lại lao động và hưởng phí dịch vụ cho thuê lại lao động; người lao động làm việc tại đơn vị thuê lại, chịu sự quản lý và điều hành của bên thuê lại lao động, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy chế của bên thuê lại lao động; hàng tháng bên thuê lại lao động chuyển tiền cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động, thì khoản tiền mà bên thuê lại lao động chuyển cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động để thanh toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động có tính chất thu hộ, chi hộ không phải là doanh thu của doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng, thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định điểm d khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nếu không đáp ứng quy định về hoạt động cho thuê lại lao động theo pháp luật về lao động hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động không tự xác định riêng từng loại dịch vụ trong đó có khoản thu hộ, chi hộ để áp dụng mức thuế suất GTGT quy định tương ứng thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất GTGT cao nhất của các dịch vụ này theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lao động đã xuất hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT với mức thuế suất cao nhất thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Công văn 4180/CT-CS ngày 23/06/2026 và Công văn 1706/CT-CS ngày 24/03/2026 của Cục thuế
Sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được cho thuê lại lao động
Tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam thì hoạt động sản xuất linh kiện điện tử có mã ngành 261, hoạt động sản xuất thiết bị truyền hình có mã ngành 263.
Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động thì doanh nghiệp chỉ được thực hiện cho thuê lại lao động đối với 20 công việc, trong đó có công việc “sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông”.
Đối chiếu với quy định nêu trên thì hoạt động sản xuất linh kiện điện tử không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Công văn 515/CTL&BHXH-CSLĐ ngày 31/03/2026 của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
Chữ ký số trên biên bản thỏa thuận điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử
Trường hợp Công ty áp dụng chữ ký số trên các văn bản thỏa thuận đối với trường hợp điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử thì những hồ sơ này phải đáp ứng đúng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội và các quy định khác có liên quan. Công ty chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế tại khoản 2 Điều 17 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024).
Công văn 10513/DON-QLDN1 ngày 12/06/2026 của Thuế TP. Đồng Nai