Tải bản tin cập nhật Nghị định 252 PDF tại đây.
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (“Nghị định 252”) quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Nghị định 252 gồm 07 chương, 76 điều, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Sau đây là một số điểm mới đáng chú ý liên quan đến nội dung quản lý thuế tại Nghị định 252:
1. Đăng ký thuế
Thời hạn đăng ký thuế
| Thủ tục | Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng | Đăng ký thuế lần đầu trong 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động. | Áp dụng chung thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập/văn bản tương đương. |
| Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc (thuế TNCN) | Đăng ký thuế lần đầu là ngày 31/12 của năm tính thuế. | 10 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh. |
| Người nộp thuế thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế | Đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế | Thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu hoàn thuế |
| Thời hạn đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay cụ thể đối với từng trường hợp | Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu trong trường hợp không ký hợp đồng; Cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc 02 trường hợp trên. | Thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay. |
| Thời hạn đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế | Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên | Trường hợp này chưa có quy định riêng nên áp dụng thời hạn chung là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước. |
| Thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả thu nhập | Thực hiện chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân | Thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân | Cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin được tự động đồng bộ; hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động gửi thông báo cho người nộp thuế về thông tin đã được cập nhật | Chưa có quy định |
Thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Người nộp thuế sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế được tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ còn chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi. | Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi đi trước khi chuyển địa điểm. |
Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Từ ngày 01/07/2026, người nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong thời gian có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị thông báo không hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép trước khi đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới.
2. Khai thuế
Kỳ quyết toán thuế
Sửa đổi, bổ sung quy định về kỳ quyết toán thuế: kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán; riêng đối với thuế thu nhập cá nhân, kỳ quyết toán thuế được xác định theo năm dương lịch.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
| Thủ tục | Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Loại thuế khai theo từng lần phát sinh | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. | Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. |
| Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế | Ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế. | Ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. |
| Về thời hạn quyết toán thuế năm đầu tiên của cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong 01 năm dương lịch nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên | Là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc tháng tính đủ 12 tháng liên tục. | Ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục. (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC) |
| Quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản | Đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế, quà tặng có hiệu lực. | Đối với bất động sản đã được cấp Giấy chứng nhận: + Trường hợp bên chuyển nhượng trực tiếp khai, nộp thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ mười (10) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực; + Trường hợp bên nhận chuyển nhượng khai, nộp thuế thay thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Đối với nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế. |
Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Cá nhân có số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp thêm sau quyết toán ≤ 50.000 đồng: vẫn phải nộp hồ sơ khai quyết toán để cơ quan thuế có căn cứ xác định miễn thuế. | Cá nhân có số tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phải nộp thêm sau quyết toán ≤ 50.000 đồng không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế. |
| Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế của cá nhân quy định tại các tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, khoản 19 Điều 4 (chỉ áp dụng đối với thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo) và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân. | Cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và cá nhân chuyển nhượng bất động sản. |
| Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT từ các nguồn viện trợ không hoàn lại, ưu đãi miễn trừ ngoại giao thì không phải nộp hồ sơ khai thuế | Chưa có quy định |
| Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế nếu cơ quan thuế đã khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền chuyển đến; trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Cơ quan thuế sẽ công bố công khai các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định này. | Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền để cơ quan thuế có căn cứ tính thuế, thông báo thuế. |
| Bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam và từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu các khoản thu nhập này không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN. | Bên Việt Nam phải nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu khi trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. |
Khai và quyết toán thuế nhà thầu
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, TNDN cho nhà thầu nước ngoài đăng ký khai thuế theo tháng mà trong tháng không phát sinh việc khấu trừ thuế của nhà thầu nước ngoài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. | Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký khai thuế theo tháng thì đều phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, không phân biệt có khấu trừ hay không có khấu trừ thuế trong tháng. |
| Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. (điểm a, Khoản 2, Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC) | Thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp của nhà thầu nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; thuế TNDN theo phương pháp hỗn hợp của nhà thầu nước ngoài quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu; thuế TNDN theo phương pháp kê khai của nhà thầu nước ngoài quyết toán theo năm. (điểm e, Khoản 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP) |
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Thời hạn khai bổ sung: trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp HSKT; quá 05 năm không được khai bổ sung nhưng được giải trình hồ sơ với cơ quan thuế. | Được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp HSKT. |
| Bổ sung quy định về thủ tục không chấp nhận khai bổ sung theo đề nghị của cơ quan điều tra | Chưa có quy định |
| Người nộp thuế được điều chỉnh hồ sơ khai thuế đối với kỳ đã thanh tra, kiểm tra thông qua hồ sơ giải trình; cơ quan thuế rà soát, thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận. Việc điều chỉnh chỉ áp dụng đối với nội dung chưa được xử lý tại kết luận, quyết định xử lý và không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định đã ban hành; người nộp thuế bị xử lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế như đối với trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện. | Chưa có quy định |
| Quy định hai trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: + Khi có kết luận, quyết định liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xử lý sau thanh tra, kiểm tra và không thuộc điểm b, người nộp thuế khai bổ sung nếu việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn, giảm lỗ (áp dụng cả đối với khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu); + Khi cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan thuế kết luận người bán vi phạm về hóa đơn không hợp pháp, người mua sử dụng hóa đơn thuộc phạm vi kết luận phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế, kể cả kỳ đã được thanh tra, kiểm tra. | Chưa có quy định |
3. Tỷ giá hối đoái sử dụng
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. (Khoản 4, Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) Đối với phí, lệ phí, tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. (Khoản 5, Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) | Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. (Khoản 3, Điều 7, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. (Khoản 2, Điều 7, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14) Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán. (Khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn khoản 2, Điều 7 Luật QLT số 38/2019/QH14) |
| Bổ sung tỷ giá quy đổi khai thuế TNDN bổ sung theo chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu khi không có tỷ giá theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP | Thực hiện theo Điều 17 Nghị định 236/2025/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC. |
4. Phân bổ thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Bổ sung phân bổ thuế TNDN đối với cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà. | Chưa có quy định. |
| Tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn hình thức kê khai tập trung tại trụ sở chính và xác định số thuế TNCN phải nộp phân bổ cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc kê khai riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. | Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính, đồng thời xác định số thuế TNCN phải nộp phân bổ cho từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh. |
| Bổ sung trường hợp không phải phân bổ GTGT: hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan; hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm. | Pháp luật chưa quy định cụ thể; thực hiện theo công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. |
| Thời gian thực hiện phân bổ GTGT phải nộp đến hết ngày 31/12/2026; từ năm 2027 không phải phân bổ GTGT đối với khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách. | Chưa có quy định. |
5. Cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Bổ sung thời hạn ban hành thông báo thuế khi chưa có giá tính lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất): chậm nhất 05 ngày làm việc; thông báo nộp tiền với trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế là ngày làm việc tiếp theo khi Hệ thống ghi nhận đủ thông tin. | Chưa có quy định. |
| Bổ sung các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, ban hành thông báo trên cơ sở hồ sơ do cơ quan nhà nước chuyển đến: thuế sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo cơ chế một cửa liên thông; tiền tương đương chậm nộp tiền SDĐ, tiền thuê đất; các khoản thu khác thuộc NSNN. | Chưa có quy định. |
| Nơi nộp hồ sơ khai bổ sung TNCN với chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản khi thay đổi thông tin làm thay đổi nghĩa vụ sau khi đã cấp giấy chứng nhận: nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo pháp luật đất đai. | Hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản. |
| Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan chức năng trên Tờ khai thuế SDĐ phi nông nghiệp | Tờ khai thuế SDĐ phi nông nghiệp phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường |
6. Khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Bổ sung quy định về khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với các trường hợp bán tài sản bảo đảm để thi hành án và xử lý nợ. | Chưa có quy định rõ về nội dung này. |
| Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng cho cá nhân, áp dụng đối với các khoản thu nhập từ hoạt động môi giới, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp của cá nhân và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú. | Trước đây chỉ quy định tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân đối với các loại thu nhập này. |
7. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Doanh nghiệp sau chuyển đổi loại hình được kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ thuế của DN trước chuyển đổi (số thuế phải nộp, số GTGT còn được khấu trừ, số thuế nộp thừa). | Chưa có quy định |
| Điều kiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài: không còn nợ thuế tại thời điểm chuyển; khi kết thúc hoạt động đầu tư phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo Luật quản lý thuế, gồm cả các khoản thuế chưa đến hạn phải nộp. | Chưa quy định rõ điều kiện này. |
| Bổ sung xử lý nghĩa vụ với cá nhân được xóa nợ do bị Tòa án tuyên bố chết/mất năng lực nhưng sau đó có quyết định hủy bỏ (phục hồi số thuế nợ đã xóa); bổ sung trách nhiệm cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ chưa hoàn thành và đôn đốc, cưỡng chế với tổ chức, cá nhân kế thừa. | Chưa có quy định |
8. Tạm hoãn xuất cảnh
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Áp dụng tạm hoãn xuất cảnh với cá nhân KD, hộ KD, DN, HTX không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nếu sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo mà không khôi phục/chấm dứt hiệu lực MST. | Hộ KD, DN không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh khi có số tiền thuế nợ quá hạn. |
| Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng (cá nhân KD, hộ KD) hoặc dưới 500 triệu đồng (DN, HTX, liên hiệp HTX); người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký được hủy bỏ khi có hồ sơ khôi phục MST và nộp tiền nợ về dưới ngưỡng, hoặc khi được chấm dứt hiệu lực MST. | Người nộp thuế phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế mới được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. |
| Cơ quan quản lý thuế phải ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay khi người nộp thuế đã đáp ứng điều kiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo ngưỡng tiền thuế nợ quy định. Đồng thời, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý qua hệ thống | Cơ quan quản lý thuế hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. |
9. Hoàn thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Cho phép phân loại kiểm tra trước đối với một phần số tiền đề nghị hoàn được xác định có rủi ro cao; phần số tiền không có rủi ro được xem xét, giải quyết hoàn theo quy định. | Chưa có quy định. |
| Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý (nếu có) sau khi kiểm tra tại trụ sở NNT. | Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
10. Miễn thuế, giảm thuế
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Miễn thuế đối với hộ KD, cá nhân KD có số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống. | Chưa có quy định. |
| Thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế thuộc diện kiểm tra tại trụ sở NNT: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra/quyết định xử lý (nếu có). | Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ. |
11. Khoanh tiền thuế nợ
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Không khoanh tiền thuế nợ đối với chi nhánh, VPĐD, địa điểm KD đã chấm dứt hoạt động nhưng doanh nghiệp/tổ chức chủ quản vẫn đang hoạt động. | Chưa có quy định. |
| Bổ sung điều kiện khoanh nợ với NNT bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất, khoáng sản (hồ sơ có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về các vướng mắc). | Chưa có quy định. |
| Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định khoanh nợ. | Tính từ ngày ban hành giấy chứng tử, thông báo NNT không hoạt động, quyết định thu hồi giấy phép hoặc các văn bản xác định thuộc trường hợp được khoanh nợ. |
12. Xóa tiền thuế nợ
| Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| Bổ sung điều kiện xóa nợ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền SDĐ, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuê đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh (chỉ xóa khi có quyết định thu hồi đất, quyền khai thác của cơ quan có thẩm quyền). | Chưa có quy định |
| Bổ sung thẩm quyền xóa nợ cho Trưởng Thuế tỉnh/thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế DN lớn, Chi cục Thuế TMĐT, Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan; sửa thẩm quyền xóa nợ của UBND cấp tỉnh theo tính chất từng khoản thu. | UBND cấp tỉnh xóa nợ với khoản nợ dưới 5.000.000.000 đồng của DN/HTX phá sản, cá nhân chết, hộ KD/DN đã bị cưỡng chế thu hồi giấy phép. |
| Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa nợ: 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ. | Thời hạn này là 60 ngày. |
| Điều khoản chuyển tiếp về phục hồi số tiền thuế nợ đã xóa: Giao Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc cơ quan hải quan trực tiếp quản lý người nộp thuế quyết định phục hồi đối với các khoản nợ thuế đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh xóa trước đây nhưng sau đó thuộc trường hợp phải hoàn trả theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2025, bảo đảm thống nhất về thẩm quyền và không phát sinh khoảng trống pháp lý. | Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa có quy định chuyển tiếp đối với các quy định xóa tiền thuế nợ đã được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành trước khi Luật Quản lý thuế năm 2025 có hiệu lực, dẫn đến khoảng trống pháp lý khi phát sinh trường hợp phải phục hồi nghĩa vụ thuế. Đồng thời, theo Luật Quản lý thuế năm 2025, thẩm quyền xóa và phục hồi số tiền thuế nợ mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh xóa trước khi Luật Quản lý thuế năm 2025 có hiệu lực đã được điều chỉnh theo hướng giao cho cơ quan quản lý thuế, không còn thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh. |
13. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
| Biên pháp cưỡng chế | Từ ngày 01/07/2026 | Trước ngày 01/07/2026 |
| | Chưa áp dụng biện pháp cưỡng chế với tổ chức có số thuế nợ dưới 3 triệu đồng, hộ KD/cá nhân dưới 1 triệu đồng (trừ NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký); Quyết định cưỡng chế có hiệu lực từ ngày ký, chấm dứt khi NNT nộp đủ | Quyết định cưỡng chế trích tiền/phong tỏa tài khoản có hiệu lực 30 ngày, biện pháp khác 01 năm |
| Trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản | Các loại tài khoản ngân hàng không thực hiện cưỡng chế bao gồm: tài khoản nhận kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; tài khoản là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; tài khoản quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu | Chỉ quy định không áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài khoản nhận nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi tại tổ chức tín dụng. |
| Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập | Bỏ quy định cưỡng chế khấu trừ tiền lương đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho các đối tượng này. Sửa đổi quy định áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền lương đối với người lao động có hợp đồng từ 06 tháng xuống 03 tháng, bảo đảm thống nhất với quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động có hợp đồng từ 03 tháng trở lên. | Quy định cưỡng chế này áp dụng đối với: Cá nhân được hưởng tiền lương, tiền công hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo biên chế, hoặcTheo hợp đồng lao động có thời hạn từ 06 tháng trở lên, hoặcđược hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức. |
| Ngừng sử dụng hóa đơn | Người nộp thuế phải nộp 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng theo từng lần phát sinh; bổ sung cơ chế tạm dừng cưỡng chế trích tiền/phong tỏa khi đã nộp đủ số tiền này (tối đa 10 ngày làm việc). | Người nộp thuế phải nộp 18% doanh thu trên hóa đơn trước khi được sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh. |
| Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản | Cơ quan quản lý thuế nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các điều kiện sau: – Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký quá 03 năm kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và người nộp thuế không nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. – Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó theo quy định trong thời gian từ 03 năm trở lên nhưng không thu được tiền thuế nợ. | Chưa có quy định |