AUD Việt Nam đã tổng hợp lịch khai thuế năm 2026 nhằm giúp kế toán các doanh nghiệp hạn chế được rủi ro bị phạt vi phạm do chậm trễ hạn nộp tờ khai.
Quý vị có thể tải lịch khai thuế pdf tại đây.
Lịch nộp tờ khai thuế chi tiết năm 2026
| Thời hạn nộp | DN kê khai thuế GTGT theo quý | DN kê khai thuế GTGT theo tháng | Quy định |
| 20/01/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 02/02/2026 | Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN Quý IV/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 23/02/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 20/03/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 31/03/2026 | Quyết toán thuế TNDN năm 2025 | Quyết toán thuế TNDN năm 2025 | Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
| Báo cáo tài chính năm 2025 (năm tài chính kết thúc 31/12) | Báo cáo tài chính năm 2025 (năm tài chính kết thúc 31/12) | Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC Điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC | |
| Quyết toán thuế TNCN năm 2024 | Quyết toán thuế TNCN năm 2024 | Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| 20/04/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 04/05/2026 | Tờ khai thuế GTGT Quý I/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN Quý I/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý I/2026 (nếu có) | Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý I/ 2026 (nếu có) | Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP | |
| 20/05/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 22/06/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 20/07/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 31/07/2026 | Tờ khai thuế GTGT Quý II/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN Quý II/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 20/08/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 21/09/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 8/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 20/10/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 9/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 02/11/2026 | Tờ khai thuế GTGT Quý III/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN Quý III/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 20/11/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | ||
| 21/12/2026 | Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 | |
| Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Các quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế
- Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP
1. Bổ sung Điều 6a như sau:
“Điều 6a. Kết thúc thời hạn
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định này.Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.”
3. Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
4. Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC
2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
5. Điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC
a) Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
6. Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.